Breaking

24.7.14

Quy đổi trọng lượng của sắt xây dựng các loại từ cây sang kg

Trọng lượng các loại sắt xây dựng (Sắt cuộn và sắt cây)

Sắt cây - Nguồn : Internet


Muốn tính trọng lượng 1 cây thép thì bạn dùng công thức sau:



Trong đó:
- m : trọng lượng cây thép (kg)
- L : chiều dài cây thép (m)
- 7850 (kg) : Trọng lượng 1 mét khối thép
- d : đường kính cây thép (m)

Lưu ý: đường kính Ø ( ký hiệu d ) ghi trên cây thép là theo đơn vị milimét , bạn cần đổi về mét thì mới dùng trong công thức trên được.

STT
Loại
ĐVT
Trọng lượng quy đổi
1
Ø 6
Kg
Tương đương
2
Ø 8
Kg
Tương đương
3
Ø 10
Cây
7,21 kg
4
Ø 12
Cây
10,38 kg
5
Ø 14
Cây
14,13 kg
6
Ø 16
Cây
18,46 kg
7
Ø 18
Cây
23,36 kg
8
Ø 20
Cây
28,84 kg
9
Ø 22
Cây
34,90 kg
10
Ø 24
Cây
42,52 kg
11
Ø 25
Cây
45,00 kg

Công thức tính trọng lượng riêng của thép hình

Công thức tính trọng lượng riêng của thép tấm
Trọng lương thép tấm(kg) = Độ dày (mm) x Chiều rộng (mm) x Chiều dài (mm) x 7.85 (g/cm3).
Công thức tính trọng lượng riêng của thép ống
Trọng lượng thép ống(kg) = 0.003141 x Độ dày (mm) x Đường kính ngoài (mm) – Độ dày (mm)} x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (mm).
Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông
Trọng lượng thép hộp vuông (kg) = [4 x Độ dày (mm) x Cạnh (mm) – 4 x Độ dày (mm) x Độ dày (mm)] x 7.85(g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).
Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ nhật
Trọng lượng thép hộp chữ nhật (kg) = [2 x Độ dày (mm) x {Cạnh 1(mm) +Cạnh 2(mm)} – 4 x Độ dày(mm) x Độ dày (mm)] x 7.85 (g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).
Công thức tính trọng lượng thanh la
Trọng lượng thanh la (kg) = 0.001 x Chiều rộng (mm) x Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài(m).
Công thức tính trọng lượng cây đặc vuông
Trọng lượng thép đặc vuông(kg) = 0.0007854 x Đường kính ngoài (mm) x Đường kính ngoài (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (m).

Cách quy đổi nêu trên chỉ mang tính tham khảo.

9 nhận xét:

  1. các nhà máy sắt thép xây dựng có trọng lượng thép giống nhau không? giá thép xây dựng cũng khác nhau.

    Trả lờiXóa
  2. Cho toi hoi 1 tấn sắt phi 14 có bao nhiêu cây chi

    Trả lờiXóa
  3. Bạn lấy 1 tấn chia cho 14,13 kg ra số cây tương đương :)

    Trả lờiXóa
  4. Mình cân trực tiếp 1 cây phi 12 dc có 9.6kg thép hòa phát. Vậy là sao

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Vì cái phôi đó nó chỉ có 11,5 mm thui. Ko được 12. Rõ chưa!

      Xóa
  5. Cho hỏi trọng lượng của thép hình L100x100x5 tính như thế nào?.

    Trả lờiXóa
  6. Công thức tính trọng lượng riêng của thép hình
    Công thức tính trọng lượng riêng của thép tấm

    Trọng lương thép tấm(kg) = Độ dày (mm) x Chiều rộng (mm) x Chiều dài (mm) x 7.85 (g/cm3).

    Công thức tính trọng lượng riêng của thép ống

    Trọng lượng thép ống(kg) = 0.003141 x Độ dày (mm) x Đường kính ngoài (mm) – Độ dày (mm)} x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (mm).

    Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông

    Trọng lượng thép hộp vuông (kg) = [4 x Độ dày (mm) x Cạnh (mm) – 4 x Độ dày (mm) x Độ dày (mm)] x 7.85(g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).

    Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ nhật

    Trọng lượng thép hộp chữ nhật (kg) = [2 x Độ dày (mm) x {Cạnh 1(mm) +Cạnh 2(mm)} – 4 x Độ dày(mm) x Độ dày (mm)] x 7.85 (g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).

    Công thức tính trọng lượng thanh la

    Trọng lượng thanh la (kg) = 0.001 x Chiều rộng (mm) x Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài(m).

    Công thức tính trọng lượng cây đặc vuông

    Trọng lượng thép đặc vuông(kg) = 0.0007854 x Đường kính ngoài (mm) x Đường kính ngoài (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (m).

    (Nguồn: thepxaydung)

    Trả lờiXóa
  7. E muốn hỏi là : giờ e đang tinh xây nhà. E chua biết chọn sát phi 14 hay 16.E tinh đổ trụ bê tông. 2 cột vuong (25*25) cao 3m. 4 cột vuong (25*25) cao 6m. Thì can bao nhiêu cây sắt Phi 14 (hoặc phi 16) . Cam ơn nhiều ah.

    Trả lờiXóa
  8. Cho em hỏi cụ thể hơn nhé,.bây giờ em đang lđa xây dựng nhưng em chưa biết cách tính khối lượng sắt như thế nào (từ p6-p32)anh chỉ cho em biết với ạ em cảm ơn

    Trả lờiXóa