Breaking

25.6.20

09:29

Lưu ý khi thực hiện hồ sơ chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức (PGN630, 630a, 630b, 630c)


Khi thực hiện hồ sơ chế độ như thai sản, ốm đau, dưỡng sức (PGNHS 630, 630a, 630b, 630c) hệ thống Giao dịch điện tử đã tích hợp chức năng Gửi chứng từ giấy đính kèm. Tuy nhiên chức năng này không phải là để đính kèm văn bản lên hệ thống mà dùng để kiểm tra hồ sơ của chuyên viên xử lý hồ sơ tại cơ quan BHXH (bước 2 – nêu bên dưới), do đó nếu bạn bỏ chọn thì dẫn đến lỗi không thể kê khai hoặc lỗi không đến được bộ phận xử lý của cơ quan BHXH.



Nhắc lại về quy trình xử lý hồ sơ chế độ như sau:

Bước 1: Thực hiện hồ sơ chế độ trên cổng GDĐT, sau đó in thông báo xác nhận qua email của BHXH kẹp vào hồ sơ xét duyệt chế độ.

Bước 2: In hồ sơ chế độ, ký tên, đóng dấu, kèm chứng từ chế độ (bản chính hoặc sao y bản chính) và thông báo xác nhận qua email của BHXH đã in gửi bưu điện để cơ quan BHXH duyệt hồ sơ chính thức.


Cụ thể như sau:


1. Đối với PGNHS 630, 630a, 630b, khi lập hồ sơ thì không bỏ chọn, giữ nguyên mặc định như hình bên dưới


2. Riêng với hồ sơ 630c, các bạn bỏ chọn như hình bên dưới vì thực tế hồ sơ dưỡng sức không cần xử lý bước như các hồ sơ trên.


Chúc các bạn thành công!

24.6.20

19:35

Hồ sơ bảo hiểm xã hội lần đầu, cấp mã đơn vị

Để thực hiện hồ sơ tham gia BHXH lần đầu, bạn chuẩn bị các hồ sơ như sau:

A. Trường hợp chỉ cấp mã đơn vị, sau đó thực hiện hồ sơ online
  1. Phiếu giao nhận hồ sơ 604: Tải form
  2. Mẫu TK3-TS: Tải form
  3. Giấy đăng ký doanh nghiệp: 01 bản - sao y bản chính.

B. Trường hợp cấp mã đơn vị, đồng thời báo tăng lao động
  1. Phiếu giao nhận hồ sơ 600: Tải form
  2. Mẫu TK3-TS: Tải form
  3. Giấy đăng ký doanh nghiệp: 01 bản - sao y bản chính
  4. Mẫu TK1-TS: Tải form, mỗi lao động 1 mẫu; điền đầy đủ thông tin trên mẫu, trường hợp NLĐ chưa có mã số bảo hiểm cần điền đầy đủ thông tin Thành viên hộ gia đình
  5. Mẫu D02-TS: Tải form
Đối với đơn vị tham gia BHXH lần đầu, sau khi được cấp mã, nộp hồ sơ thì phải nộp tiền trong thời gian 3 ngày làm việc vào tài khoản của BHXH để hồ sơ được xử lý. Trường hợp không nộp hồ sơ sẽ bị từ chối giải quyết.

Chúc các bạn thành công!

21.6.20

11:18

Nguồn tài trợ của doanh nghiệp là gì? Phân loại nguồn tài trợ

Nguồn tài trợ của doanh nghiệp là gì? Phân loại nguồn tài trợ

Nguồn tài trợ của doanh nghiệp chính là nguồn vốn dành cho nhu cầu vốn đầu tư nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục.

1. Nguồn tài trợ của doanh nghiệp là gì?

Nguồn tài trợ của doanh nghiệp chính là nguồn vốn dành cho nhu cầu vốn đầu tư nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục.


2. Phân loại nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Sau khi xem xét “nguồn tài trợ của doanh nghiệp là gì?”, chúng ta tiếp tục tìm hiểu nguồn tài trợ của doanh nghiệp có những loại gì nhé.

2.1 Căn cứ vào quyền sở hữu:

Theo cách này, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu, các khoản nợ và các nguồn vốn khác.

– Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.

Xét theo quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bao gồm:

+ Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp (gọi là vốn điều lệ).    

+  Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:

Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng lên hoặc giảm đi do chủ doanh nghiệp đề nghị tăng hoặc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp tự bổ sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.

Đối với công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn tăng lên nhờ vào việc phát hành cổ phiếu mới.

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, là một trong các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính và khả năng huy động vốn để đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán cuối cùng của doanh nghiệp.

– Các khoản nợ: là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốn vay từ người lao động trong doanh nghiệp, các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua bán chịu hành hóa và đi thuê tài sản dưới các hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính.

– Các nguồn vốn khác: Ngoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn có thể được tài trợ bằng các nguồn vốn khác như: các khoản nợ tích lũy, nguồn vốn liên doanh, liên kết…

2.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn:

Theo thời gian sử dụng, nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn.

– Tài trợ ngắn hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời hạn hoàn trả trong vòng 1 năm.

– Tài trợ dài hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn hơn 1 năm.

3. Các nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp

3.1 Các khoản nợ tích lũy (nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn)

Nợ tích lũy là nguồn tài trợ “miễn phí” bởi lẽ doanh nghiệp có thể sử dụng tiền mà không phải trả lãi cho đến ngày thanh toán. Tuy nhiên phạm vi sử dụng các khoản nợ này là có giới hạn. Doanh nghiệp chỉ có thể trì hoãn nộp thuế trong điều kiện cực kỳ khó khăn về tài chính và phải chịu phạt, hay nếu doanh nghiệp chậm trả lương sẽ giảm tinh thần làm việc của công nhân…

3.2 Tín dụng thương mại (tín dụng nhà cung cấp)

Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ ngắn hạn được các doanh nghiệp ưa chuộng bởi thời hạn thanh toán rất linh hoạt. Công cụ để thực hiện loại hình tín dụng này phổ biến là dùng hối phiếu và lệnh phiếu.

Mức độ sử dụng tín dụng thương mại của một doanh nghiệp tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chi phí của khoản tín dụng là yếu tố quan trọng.

Trên thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau mà nhà quản trị tài chính có thể tận dụng tín dụng thương mại bằng cách trì hoãn thanh toán các khoản tiền mua trả chậm vượt quá thời hạn phải trả. Khi việc trì hoãn thanh toán được áp dụng và không bị nhà cung cấp phạt thì chi phí của khoản tín dụng thương mại giảm xuống.

3.3 Tín dụng ngân hàng:

– Các hình thức vay vốn:

+ Vay từng lần: Vay từng lần là hinh thức vay trong đó việc vay và trả nợ được xác định theo từng lần vay vốn. Thủ tục vay: mỗi khi có nhu cầu vay doanh nghiệp cần làm ơn xin vay và gửi đến ngân hàng các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện vay.

Cho vay từng lần thường được ngân hàng áp dụng đối với các khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, có quan hệ vay trả không thường xuyên, không có uy tín với ngân hàng

+ Vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay trong đó việc cho vay và thu nợ được thực hiên phù hợp với quá trình luân chuyển vật tư hàng hóa của người vay, với điều kiện mức dư nợ tại bất kỳ mọi thời điểm trong thời hạn đã ký kết không được phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng.

+ Tín dụng thấu chi: Đây là một hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượt số dư tài khoản tiền gửi trong một giới hạn (hạn mức tín dụng) và thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai.

+ Chiết khấu chứng từ có giá: Chiết khấu chứng từ có giá là hình thức tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán. Có 2 hình thức chiết khấu: Chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu truy đòi.

+ Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thảo thuận trong hợp đồng mua, bán hàng. Các phương thức bao thanh toán: Bao thanh toán từng lần và bao thanh toán theo hạn mức.

– Chi phí của các khoản vay ngắn hạn:

+ Chính sách lãi đơn: Theo chính sách này, người vay nhận được toàn bộ khoản tiền vay và trả vốn gốc và lãi ở thời điểm đáo hạn.

+ Chính sách lãi chiết khấu: Theo chính sách này, ngân hàng cho người vay khoản tiền vay bằng khoản tiền vay danh nghĩa trừ phần tiền lãi tính theo lãi suất danh nghĩa. Khi đáo hạn, người vay sẽ hoàn trả cho ngân hàng theo giá trj danh nghĩa của khoản tiền vay.

+ Chính sách lãi tính thêm: Thực chất của chính sách này là cho vay trả góp, tiền lãi được cộng vào vốn gốc và tổng số tiền (gốc và lãi) phải trả được chia đều cho mỗi kỳ trả góp.

+ Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán:

Khi vay vốn ngân hàng có thể yên cầu người vay pảh duy trì một khoản ký quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán. Khoản ký quỹ này có thể coi là một loại chi phí thay thế cho các loại chi phí trực tiếp khi vay mượn.

3.4 Thuê vận hành

Thuê vận hành (còn gọi là thuê hoạt động hay thuê dịch vụ) là hình thức thuê ngắn hạn, bên đi thuê có thể hủy hợp đồng và bên cho thuê có trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm, thuế tài sản.

– Quyền và trách nhiệm của người cho thuê và người thuê:

+ Người cho thuê: Nắm quyền sở hữu tài sản và đem cho thuê trong thời gian ngắn; cung cấp toàn bộ các dịch vụ vận hành và mọi chi phí phục vụ sự hoạt động của tài sản; chịu mọi rủi ro và thiệt hại liên quan đến tài sản cho thuê; có quyền định đoạt tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê.

+ Người thuê: Trả các khoản tiền thuê đầy đủ để bù đắp chi phí bảo hành, bảo trì, và các; không chịu rủi ro và thiệt hại đối với tài sản đi thuê, có quyền hủy bỏ hợp đồng thuê bằn một thông báo gửi người cho thuê.

– Đặc điểm của thuê vận hành: Thời hạn thuê thường rất ngắn so với toàn bộ đời sống hữu ích của tài sản, người cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành của tài sản, do thuê vận hành là hình thức cho thuê ngắn hạn nên tổng số tiền mà người thuê phải trả cho người co thuê có giá trị thấp hơn nhiều so với toàn bộ giá trị của tài sản.

– Vai trò của nguồn tài trợ thuê vận hành:

+ Tạo điều kiện cho các doanhh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ có cơ sở vật chất thiết bị để sử dụng.

+ Giúp bên thuê tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản do không phải đầu tư một lượng vốn lớn để có tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh

+ Đối tượng tài trợ được thực hiện dưới dạng tài sản cụ thể gắn liền với mục đích kinh doanh của bên di thuê, vì vậy mục đích sử dụng vốn được bảo đảm, từ đó tạo tiền đề để hoàn trả tiền thuê đúng hạn.

4. Các nguồn tài trợ dài hạn

4.1 Phát hành cổ phiếu thường

Cổ phiếu thường là chứng chỉ ghi nhận sự đóng góp cổ phần của các cổ đông trong công ty.

Các cách phát hành cổ phiếu thường:

– Ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành

– Ưu tiên mua cho các đối tượng có quan hệ mật thiết với công ty

– Chào bán rộng rãi trong công chúng

Ưu điểm:

– Quy mô vốn huy động lớn, tính thanh khoản cao

– Làm giảm hệ số nợ, tăng dộ vững chắc về tài chính cho công ty, tăng khả năng huy dộng vốn và dộ tín nhiệm

Nhược điểm:

– Làm tăng cổ đông mới

– Chi phí phát hành cao

– Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm trừ thu nhập chịu thuế

4.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi

Cố phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hưu trong công ty cổ phần và cho phép cổ đông ưu đãi có một số quyền lợi ưu đãi hơn cổ đông thường.

Ưu điểm:

– Lợi tức có thể hoàn trả nếu công ty gặp khó khăn về tài chính

– Tránh việc phân chia phần kiểm soát công ty cho cổ đông mới

– Không có thời gian đáo hạn nên việc sử dụng vốn có tính linh động, mềm dẻo hơn.

Nhược điểm:

– Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn trái phiếu

– Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm thu nhập chịu thuế

4.3  Phát hành trái phiếu

Trái phiếu là chứng chỉ cam kết trả nợ của công ty, bản chất gống đi vay dài hạn nhưng khác là mọi điều khoản đều do doanh nghiệp đưa ra.

Ưu điểm:

– Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định

– Chi phí phát hành thấp hơn cổ phiếu

– Chủ sở hữu doanh nghiệp không bị chia phần kiếm soát doanh nghiệp cho trái chủ

– Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh từ đó làm giảm thu nhập chịu thuế

Nhược điểm:

– Doanh nghiệp phải trả lợi tức và gốc cho trái chủ đúng hạn. Điều này làm tăng nguy cơ phá sản nếu công ty gặp khó khăn về tài chính.

– Phát hành trái phiếu làm tăng hệ số nợ, giảm đi độ an toàn tài chính, giảm khả năng huy động vốn của công ty.

4.4 Thuê tài chính

Thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn, mục đích người cho thuê là thu lãi trên vốn đầu tư, mục đích người thuê là sử dụng vốn. Vốn ở đây là hiện vật chứ không bằng tiền.

4.5 Vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian

– Vay theo dự án đầu tư:

Tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh. Tổ chức tín dụng dải ngân theo tiến độ dự án đầu tư.

  Vay trả góp: Lãi tiền vay và nợ gốc được chia ra để trả nợ theo kì hạn.

Nguồn: Tri thức cộng đồng

30.5.20

14:32

Quy tắc 6 chiếc lọ để tiền không bao giờ hao hụt

Chắc các bạn cũng từng nghe qua tên tuổi T. Harv Eker. Ông là tác giả của cuốn sách bán rất chạy “Secret of Millionaire Mind” và “Speed Wealth“. Quy tắc 6 chiếc lọ của ông được nhiều người biết đến và vận dụng thành công trong việc quản lý tài chính.


Quy tắc 6 chiếc lọ được áp dụng như thế nào?

Bất cứ ai cũng có thể sử dụng phương pháp 6 chiếc lọ để quản lý tiền bạc. Ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn không có nhiều tiền để quản lý. Quan trọng hơn hết là bạn cần phát triển nó thành thói quen khi vận dụng quy tắc này.

Bây giờ hãy chia tiền của bạn thành 6 cái lọ hoặc 6 tài khoản ngân hàng. Hay còn có thể gọi là 6 quỹ tài chính của riêng bạn. Nhưng hãy lưu ý, 6 quỹ này hoàn toàn khác biệt với nhau nhé! Cứ hễ có tiền (lương, thưởng, hoặc bất kể nguồn thu nhập nào). Bạn hãy chia khoản tiền này vào ngay 6 quỹ bên dưới đây:

1. Nhu cầu thiết yếu = 55% (NEC)

quy tắc 6 chiếc lọ

Trong quy tắc 6 chiếc lọ thì quỹ đầu tiên chính là nhu cầu thiết yếu. Viết tắc của từ NEC là Necessities. Đây là quỹ chi tiêu và nhu cầu hằng ngày của bạn trong cuộc sống. Ví dụ như:ăn uống, đổ xăng đi lại, card điện thoại, các hóa đơn điện nước, mua sắm, quần áo và các khoản chi phí khác.

Nếu ngưỡng 55% không đáp ứng cho nhu cầu thì buộc bạn cần gia tăng thu nhập lên. Hoặc là bạn cần đơn giản cuộc sống. Giả sử thay vì đi taxi, bạn hãy đi xe bus. Thay vì đi xe hiệu, xe máy tay ga thi bạn nên đi xe số. Thay vì bạn ăn hàng thì tự nấu ăn tại nhà với những món ăn đơn giản mà bình dân.

2. Quỹ tự do tài chính = 10% (FFA)

tự do tài chính

Viết tắc của từ FFA là Financial Freedom. Tự do tài chính là khi bạn sống một cuộc sống như bạn mong muốn. Đó là cuộc sống mà bạn không nhất thiết phải làm việc, phụ thuộc tài chính vào người khác. Có nhiều người về hưu sớm là nhờ họ được tự do tài chính.

Đối với quỹ tự do tài chính thì bạn không được phép tiêu tiền trong quỹ này. Sô tiền trong quỹ này chỉ được dùng để đầu tư và tạo ra thu nhập thu động. Quỹ FFA cũng giống như bạn nuôi một con ngỗng để nó đẻ trứng vàng cho bạn. Do đó, bạn tuyệt đối không được ăn thịt ngỗng nhé! 😉

3. Giáo dục đào tạo = 10% (EDU)

quy tắc sáu chiếc lọ

Quỹ thứ 3 trong quy tắc 6 chiếc lọ chính là quỹ giáo dục. Viết tắc của từ EDU là Education. Bạn dùng quỹ này để phát triển tăng giá trị của bản thân. Chẳng hạn như bạn tham gia các khóa học đào tạo, hội thảo, mua sách vở…

Một điều hết sức lưu ý bạn nên nhớ! Cách đầu tư tốt nhất chính là đầu tư vào học tập. Nền tảng giáo dục cũng đóng vai trò quan trọng cho chúng ta. Nếu bạn không phát triển có nghĩa là bạn đang tự đứng lại. Càng ngày càng thụt lùi và lạc hậu.

4. Tiết kiệm dài hạn = 10% (LTS)

quy tắc 6 chiếc lọ

Viết tắc của từ LTSS là Long Term Saving for Spending. Quỹ này có hai mục đích:

  1. Tiết kiệm cho dài hạn.
  2. Tiết kiệm cho những trường hợp khẩn cấp.

Bạn nên chia số tiền 10% tổng thu nhập này thành hai phần bằng nhau cho hai mục đích nêu trên. Khi đã tiết kiệm đủ cho những trường hợp khẩn cấp. Tức là có giá trị tương đương khoảng 6 tháng chi tiêu hàng ngày. Thì lúc đó bạn có thể cất riêng khoản này ra. Rồi hãy tập trung cho những mục tiêu lâu dài như: mua moto, xe hơi, mua nhà, …

5. Hưởng thụ = 10% (PLY)

quỹ hưởng thụ

Chiếc lọ thứ 5 trong quy tắc 6 chiếc lọ dùng để chăm sóc bản thân. Từ PLY là viết tắc của từ Play. Quỹ này giúp bạn được hưởng cảm giác của người thành công và giàu có. Ví dụ bạn ăn những món sang trọng đắt tiền. Có thể đến những nơi bạn chưa từng đến, đi Phú Quốc, Sapa, đi quẩy đâu tùy bạn …

Ông T. Harv Eker khuyến cáo bạn nên tiêu hết tiền của quỹ này ngay khi một tháng kết thúc. Mặt khác, nếu bạn muốn được hưởng thụ một dịch vụ đắt đỏ hơn. Hay bạn muốn có một chuyến du lịch xa hơn. Bạn chỉ cần tiết kiệm quỹ này trong một quý trước khi sử dụng.

6. Giúp đỡ người khác = 5% (GIV)

quỹ giúp đỡ người khác

Đối với quỹ này dùng để làm từ thiện, giúp đỡ người thân, bạn bè…, Từ GIV là viết tắc của từ Give. Đây là cách để bạn thể hiện lòng biết ơn cuộc sống. Cuộc sống cũng có nghĩa là sẻ chia, bạn cho đi để nhận lại nhiều hơn. Các bạn nghĩ thế nào chứ bản thân mình sẽ tin vào quy luật nhân quả. Hãy nhớ nhé!

Với phương pháp 6 chiếc lọ tưởng như rất đơn giản và dễ thực hiện. Nếu bạn không biết xác định cho mình một kế hoạch chi tiêu. Hoặc phân bổ tiền cụ thể và hợp lý theo từng tháng thì khả năng thành công của phương pháp này sẽ rất thấp.

Hãy tập cho mình thói quen quản lý tiền với phương pháp 6 chiếc lọ này. Luôn duy trì và kiên nhẫn thực hiện mỗi ngày bạn nhé. Chúc các bạn thành công!

14.5.20

20:35

Những bài học kinh nghiệm dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp

Mỗi doanh nhân đều có hướng đi riêng cho doanh nghiệp của mình. Với một số người, đó là một quá trình rất dài và không ít chông gai. Với một số khác, bước đường kinh doanh lại vô cùng thuận lợi.Sau đây là 10 bài học kinh nghiệm mà bất cứ chủ doanh nghiệp nào cũng nên biết để phát triển doanh nghiệp của mình một cách bền vững.


Mỗi doanh nhân đều có hướng đi riêng cho doanh nghiệp của mình. Với một số người, đó là một quá trình rất dài và không ít chông gai. Với một số khác, bước đường kinh doanh lại vô cùng thuận lợi.Sau đây là 10 bài học kinh nghiệm mà bất cứ chủ doanh nghiệp nào cũng nên biết để phát triển doanh nghiệp của mình một cách bền vững.

1. Không phải lúc nào khách hàng cũng đúng

Trước kia, chúng ta luôn được dạy rằng khách hàng lúc nào cũng đúng và phải cúi mình xuống để làm vừa lòng từng khách hàng một. Tuy nhiên, đôi khi điều này sẽ làm ảnh hưởng tới doanh nghiệp, tới nhân viên và thậm chí là cả khách hàng của doanh nghiệp.

Hãy cố gắng thỏa mãn khách hàng của mình nhưng tuyệt đối không đánh đổi nhân phẩm và lòng tự trọng của nhân viên.

2. Thời gian chính là tiền

Tiền bạc, khách hàng và ý tưởng là những tài nguyên mà bạn có thể kiếm thêm được. Tuy nhiên, bạn chỉ có một quỹ thời gian nhất định. Cách tốt nhất để tận dụng thời gian là quy đổi công việc ra số tiền bạn kiếm được mỗi giờ.

Hãy tự hỏi bản thân, để hoàn thành công việc này bạn sẽ được bao nhiêu tiền, nếu như ai đó có thể làm công việc này với số tiền kiếm được ít hơn thì bạn nên giao việc cho người đó.

Với cương vị một chủ doanh nghiệp, bạn nên tập trung vào những công việc quan trọng mà chỉ có mình bạn mới làm được.

3. Không phải loại tiền nào cũng đáng kiếm

Đây là bài học mà không ít chủ doanh nghiệp băn khoăn khi mới thành lập công ty. Khi mới bước chân vào kinh doanh, bạn sẽ dễ dàng mắc bẫy cố gắng kiếm tiền từ bất cứ ai có nhu cầu. Tuy nhiên, vấn đề là không phải bất cứ khách hàng nào cũng đáng để cho bạn phục vụ.

Hãy tránh xa những vị khách làm mất quá nhiều thời gian của bạn hoặc những người có những mong muốn ngoài tầm với.

4. Không có “đường tắt” trong việc marketing

Có rất nhiều người muốn nhận được lời khuyên trong việc marketing nhưng rồi họ lại chùn bước bởi chi phí bỏ ra quá lớn. Tuy nhiên, bài học ở đây là quá tiết kiệm chi phí marketing sẽ khiến thương hiệu của bạn trông rất rẻ tiền.

Bạn có thể tiết kiệm một khoản phí ngay trước mắt nhưng những thiệt hại mà nó mang lại sẽ kéo dài hơn bạn tưởng.

5. Thuê người ngoài làm việc

Nhiều chủ doanh nghiệp cho rằng nếu thuê nhân viên là người trong gia đình hoặc người có họ hàng thì sẽ yên tâm và tin tưởng hơn. Sự thật hoàn toàn ngược lại, bạn đã bao giờ nghe câu “bụt chùa nhà không thiêng” chưa? Khi chọn người nhà làm nhân viên, bạn sẽ không thể thoải mái khiển trách hay giao việc vì nể nang và sợ người nhà mất lòng, ảnh hưởng tới tình cảm gia đình, họ hàng. Chính những người trong gia đình sẽ không sợ bạn bằng người ngoài vì có thể họ đã quá quen thuộc với bạn.

Nếu bạn cảm thấy có quá nhiều việc, hãy thuê người làm để chia sẻ gánh nặng công việc. Một số người cho rằng thuê trợ lý nước ngoài làm việc qua internet giúp họ làm được rất nhiều việc và tiết kiệm thời gian. Điều này cũng giúp các chủ doanh nghiệp có thêm thời gian để làm những việc quan trọng khác.

6. Đồng thời xây dựng thương hiệu cá nhân và doanh nghiệp

Rất nhiều doanh nhân chỉ chú trọng đến việc phát triển hình ảnh doanh nghiệp mà quên mất xây dựng thương hiệu cá nhân của mình.

Thương hiệu cá nhân sẽ giúp bạn khác biệt với các đối thủ và gây dựng mức độ tin cậy của bạn trong lĩnh vực kinh doanh.

7. Cân bằng giữa cuộc sống và công việc

Sự cân bằng giữa đời sống cá nhân và công việc là điều khiến cho rất nhiều chủ doanh nghiệp đau đầu.

Khi bạn có đam mê với công việc của mình và khi bạn quan tâm đến hạnh phúc của bản thân và cả nhân viên, công việc không chỉ đơn thuần là thứ nuôi sống bản thân bạn mà nó còn mang rất nhiều niềm vui và ý nghĩa.

8. Thuê những người thông minh hơn

Hãy đối mặt với sự thật rằng có rất nhiều người thông minh hơn bạn. Hãy cảm thấy may mắn khi gặp được những người như vậy. Nếu có thể, hãy thuê họ.

Hãy tập trung vào những thế mạnh của bản thân và cho họ sự tự do phát triển khả năng của họ.

9. Điều “tốt nhất” chưa hẳn đã phù hợp

Khi bạn bắt đầu kinh doanh, bạn sẽ dễ nghe theo những lời khuyên mà người ta cho là “tốt nhất”. Tuy nhiên, hãy tỉnh táo bởi họ không biết rõ đối tượng khách hàng của bạn.

Hãy cố gắng bắt đầu một cách tốt nhất có thể nhưng nhớ lưu ý điều chỉnh cách hoạt động của doanh nghiệp sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

10. Mạnh dạn thực hiện

Lên kế hoạch, thiết lập chiến lược kinh doanh và cân nhắc các phương án đều đóng vai trò quan trọng trong việc kinh doanh. Tuy nhiên, sẽ đến một thời điểm mà bạn phải quyết định triển khai kế hoạch này. Trì hoãn sẽ gây khó khăn cho việc kinh doanh của bạn. Đây chính là điểm khác biệt giữa những người thành công và những người thất bại.

Hãy nhớ tới câu nói “Thà làm một việc không hoàn hảo còn hơn không làm gì một cách hoàn hảo”.

Sẽ không dễ dàng để áp dụng thành công những bài học trên. Tuy nhiên, hãy cố gắng học được càng nhiều càng tốt, vì chúng sẽ giúp bạn đạt được sự thành công lâu dài.

(Sưu tầm)

13.5.20

08:39

Năm lý do không nên hưởng BHXH một lần

Việc nhận bảo hiểm xã hội một lần có thể giúp người lao động nhận được khoản tiền trước mắt để trang trải cuộc sống nhưng về lâu dài sẽ rất thiệt thòi.

Trước tình hình dịch COVID-19 đang có diễn biến phức tạp khiến nhiều người mất việc làm, có một bộ phận người lao động (NLĐ) lựa chọn hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần, điều này trực tiếp ảnh hưởng đến quyền lợi trước mắt và lâu dài của NLĐ.


Lợi trước mắt, thiệt thòi lâu dài

BHXH Việt Nam cho rằng việc nhận BHXH một lần có thể giúp NLĐ có được khoản tiền trước mắt để trang trải cuộc sống, nhưng về lâu dài sẽ rất thiệt thòi.

·                     Thứ nhất, nếu NLĐ nhận BHXH một lần, sau này tham gia lại BHXH sẽ không được cộng nối thời gian đóng BHXH mà tính thành thời gian đóng BHXH mới. Như vậy, NLĐ mất đi cơ hội được hưởng lương hưu, không có thu nhập để đảm bảo cuộc sống khi hết tuổi lao động.

NLĐ nếu khi nghỉ hưu vẫn đủ thời gian được hưởng lương hưu thì do thời gian đóng BHXH ít nên số tiền lương hưu sẽ thấp, mất nguồn tài chính hỗ trợ và ổn định cuộc sống lâu dài khi bị suy giảm khả năng lao động, hết tuổi lao động.

·                     Thứ hai, trong toàn bộ thời gian hưởng lương hưu (độ tuổi dễ gặp bất trắc về sức khỏe nhất của mỗi người), NLĐ được quỹ BHXH trả kinh phí để cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí (người nghỉ hưu có lương hưu không phải tự mua thẻ BHYT) và được hưởng các quyền lợi về khám, chữa bệnh BHYT.

Khi người hưởng lương hưu không may qua đời, người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người hưởng lương hưu chết. Thân nhân được hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng hoặc một lần.

·                     Thứ ba, khoản tiền đóng vào quỹ BHXH là một của để dành quý giá của chính mình, nó không mất đi mà ngược lại, vẫn được cơ quan BHXH quản lý và đầu tư tăng trưởng.

Người tham gia có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH để khi có điều kiện thì tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc, hoặc tham gia BHXH tự nguyện với sự hỗ trợ đóng của Nhà nước.

Trong thời gian bảo lưu, nếu chẳng may bị chết thì gia đình được hưởng trợ cấp mai táng phí, thân nhân được hưởng trợ cấp tuất theo quy định.

·                     Thứ tư, việc nhận BHXH một lần là phải chấp nhận sự thiệt thòi rất lớn khi với 22% mức tiền lương tháng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất thì một năm tổng mức đóng là 2,64 tháng lương.

“Trong khi mức hưởng BHXH một lần cho mỗi năm đóng BHXH chỉ bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014. Hai tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi…” - cơ quan BHXH cho hay.

·                     Thứ năm, người tham gia BHXH khi đã hưởng lương hưu thì mức lương hưu được điều chỉnh định kỳ theo chỉ số giá tiêu dùng và mức tăng trưởng kinh tế.

Như vậy, khi nhận BHXH một lần, NLĐ sẽ thiệt thòi khi chưa đến tuổi nghỉ hưu đã tiêu hết tiền dưỡng già. Đến khi về già, không được hưởng hưu trí, NLĐ phải phụ thuộc vào con, cháu và xã hội.

“Nếu không may bị bệnh, không có thẻ BHYT, họ còn phải đối mặt với nguy cơ không chi trả nổi chi phí khám, chữa bệnh chỉ sau một lần mắc bệnh và nằm viện thời gian dài. Cũng kể từ đó phải đối mặt với tình trạng nghèo đói, kiệt quệ, trở thành gánh nặng đối với gia đình và xã hội…” - BHXH Việt Nam phân tích.

Sổ bảo hiểm xã hội sẽ cứu cánh người lao động

Từ những phân tích trên, cơ quan BHXH Việt Nam khuyên NLĐ nên cân nhắc, đừng vì lợi trước mắt mà bỏ lỡ cơ hội được hưởng lương hưu để trang trải cuộc sống, cũng như được hưởng chế độ BHYT để chăm sóc sức khỏe khi về già.

Theo cơ quan bảo hiểm, trong thời điểm này, nếu không may bị thất nghiệp, NLĐ nên đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp học nghề; đăng ký nhận chế độ hỗ trợ từ gói an sinh của Chính phủ.

Trong đó, chính sách trợ cấp thất nghiệp giúp người lao động được hưởng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc 5 lần mức lương tối thiểu vùng.

“Cạnh đó, NLĐ được hưởng chế độ BHYT theo quy định để khám, chữa bệnh BHYT khi không may ốm đau. NLĐ được hỗ trợ học nghề (tối đa 1 triệu đồng/người/tháng), tư vấn và giới thiệu việc làm miễn phí. NLĐ được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề…” - BHXH Việt Nam cho hay.

Đại diện BHXH Việt Nam cũng cho rằng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là các chính sách an sinh xã hội rất ưu việt, nhân văn của Đảng và Nhà nước để chăm lo cuộc sống trước mắt (BHYT, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp…) và lâu dài cho người dân (hưu trí, tử tuất).

“Do vậy, BHXH Việt Nam mong muốn NLĐ hãy nghĩ đến cả lợi ích trước mắt và lâu dài, không lựa chọn BHXH một lần để cùng Nhà nước tự đảm bảo an sinh xã hội cho bản thân, nhất là khi hết tuổi lao động.

Đợi qua đợt khó khăn do dịch bệnh COVID-19 gây ra, nền kinh tế tiếp tục được vận hành, NLĐ có cơ hội trở lại thị trường lao động, tiếp tục được đóng BHXH để cộng nối thời gian tính hưởng lương hưu sau này…” - đại diện BHXH Việt Nam nói.

Nguồn: Tạp chí tài chính