Breaking

5.1.19

20:58

Chuyển hóa hợp đồng lao động

CHUYỂN HÓA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.

Hiện nay có rất nhiều loại hợp đồng được ký kết giữa NSDLĐ và NLĐ như hợp đồng thử việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng thuê cộng tác viên, hợp đồng lao động,…Nhưng đặc trưng nhất trong quan hệ lao động pháp luật Việt Nam là hợp đồng lao động được quy định tại BLLĐ 2012. Theo đó có 3 loại HĐLĐ là HĐLĐ không xác định thời hạn (không quy định thời hạn cụ thể), HĐLĐ có xác định thời hạn (thời hạn lao động từ 12 đến 36 tháng) và HĐLĐ theo mùa vụ (thời hạn dưới 12 tháng).

Khi NLĐ bắt đầu làm việc chính thức thì tùy vào thảo thuận và công việc thực hiện mà NSDLĐ và NLĐ ký kết HĐLĐ phù hợp nhưng phải thuộc một trong ba loại HĐLĐ đã nêu ở trên.

Nếu HĐLĐ ban đầu ký kết là HĐLĐ xác định thời hạn và trong thời gian 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ đã ký hết hạn NLĐ vẫn làm việc cho NSDLĐ thì HĐLĐ xác định thời hạn này sẽ chuyển hóa thành HĐLĐ không xác định thời hạn. Lúc này NSDLĐ phải giao kết HĐLĐ không xác định thời hạn với NLĐ. Tương tự như vậy nếu là HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo công việc dưới 12 tháng thì sẽ chuyển hóa thành HĐLĐ xác định thời hạn là 24 tháng .

NSDLĐ chỉ được ký kết HĐLĐ xác định thời hạn 2 lần liên tiếp với NSDLĐ. Nếu đã hết thời hạn HĐLĐ xác định thời hạn ở lần thứ hai rồi thì lần liên tiếp thứ ba phải ký HĐLĐ không xác định thời hạn với NLĐ. Đối với mỗi HĐLĐ xác định thời hạn được ký kết thì NSDLĐ có quyền ký thêm 1 lần duy nhất phụ lục HĐLĐ nhưng không được làm thay đổi loại HĐLĐ đã ký kết trước đó. Giả sử HĐLĐ có thời hạn 24 tháng thì PLHĐ chỉ được có thời hạn tối đa là 12 tháng nữa (tổng nhỏ hơn 36 tháng để không thay đổi loại HĐLĐ). Nếu HĐLĐ có thời hạn 36 tháng rồi thì không được ký PLHĐ nữa.

Riêng đối với HĐLĐ theo mùa vụ thì không có quy định cụ thể nào về số lần ký kết HĐLĐ vì còn tùy thuộc vào tính chất của công việc phát sinh mà thỏa thuận số lần ký kết cho phù hợp.

Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề chuyển hóa họp đồng lao động.

Cám ơn các bạn đã xem và mong nhận được góp ý bổ sung.

CHIA SẺ LÀ HẠNH PHÚC.

FB: Người Đưa Đò
================
Các loại hợp đồng lao động theo quy định tại Bộ Luật Lao động

Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.
Hợp đồng lao động là một văn bản quan trọng thể hiện sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Hiểu biết những sự khác biệt của các loại hợp đồng này sẽ giúp cả người lao động lẫn người sử dụng lao động nắm rõ quyền hạn trong thời gian lao động, đặc biệt những quy định về thời gian phải thông báo khi một bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Căn cứ pháp lý
- Bộ Luât Lao động 2012 - Số hiệu: 10/2012/QH13
- Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Bộ luật lao động 2012, trong đó có một số nội dung quan trọng về tiền lương, trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
- Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động
Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. Cũng như yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động. Nếu vi phạm có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng (Khoản 4 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP).
Những loại hợp đồng lao động
Bộ Luật lao động 2012 quy định có 3 loại hợp đồng lao động với thời hạn khác nhau:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Đây là loại hợp đồng lao động thường được áp dụng với các công việc có tính chất thường xuyên, lâu dài nhằm ổn định lực lượng lao động trong đơn vị sử dụng lao động. Ngoài ra thì nó còn có ưu điểm là tạo ra một môi trường tự do, các chủ thể có thể chủ động chấm dứt bất cứ khi nào với điều kiện tuân thủ các quy định của pháp luật. Với đặc điểm như vậy nên trong thực tế còn thực trạng là người sử dụng lao động không muốn ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Lý do của thực trạng này là hợp đồng lao động không xác định thời hạn được ưu tiên áp dụng, vừa để bảo vệ việc làm cho người lao động, vừa để dễ giải phóng họ khỏi công việc đang làm nhưng luật pháp chưa xem xét đến lợi ích của người sử dụng lao động khi ký kết loại hợp đồng này. Cùng với cam kết trong hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì người sử dụng lao động phải đảm bảo công việc và các thỏa thuận khác lâu dài.
Thực tế, người sử dụng lao động cũng mong muốn sử dụng các lao động nòng cốt trong dài hạn và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động để đầu tư cho sự phát triển của đơn vị. Song, khi thỏa thuận loại hợp đồng này, người lao động có thể chấm dứt bất cứ lúc nào, không bị giới hạn bởi lý do chấm dứt, chỉ phải tuân thủ thời hạn báo trước ít nhất 45 ngày.
Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 đến 36 tháng.
Pháp luật có quy định rằng trong trường hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì pháp luật cho phép người lao động được ký kết thêm 1 lần hợp đồng lao động nữa với người sử dụng lao động hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn trước đó sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Pháp luật quy định như vậy một mặt nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động ,vì thông thường, đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên, người lao động được đảm bảo hơn về mặt chế độ, quyền lợi cũng như việc làm và trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động cũng cao hơn, mặt khác nhằm tạo ra một lực lượng lao động ổn định có chuyên môn, yên tâm làm việc và gắn bó với đơn vị sử dụng lao động.
Hợp đồng lao động thời vụ hoặc theo công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng.
Đối với công việc có tính mùa vụ, công việc có tính đột xuất, tạm thời mà thời hạn kết thúc là dưới 12 tháng hoặc trong trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác thì người sử dụng lao động có thể lựa chọn hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để giao kết với người lao động.
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng hết hạn mà người lao động vẫn được sử dụng làm việc thì trong thời hạn 30 ngày liền sau đó, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm một thời hạn, sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng không xác định thời hạn.
Các bên không được giao kết hợp đồng với thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc ổn định từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp để thay thế người lao động khác nghỉ việc tạm thời… Pháp luật quy định như vậy người lao động sẽ được làm việc ổn định theo yêu cầu của công việc,tránh tình trạng người sử dụng lao động lựa chon hợp đồng ngắn hạn để trốn tránh bảo hiểm hoặc để dễ dàng cho thôi việc người này, tuyển người khác thay thế hoặc dùng thời hạn hợp đồng để gây áp lực đối với người lao động… Để đảm bảo căn cứ cho việc thực hiện hợp đồng lâu dài, pháp luật quy định những hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên, các bên phải ký kết bằng văn bản.
Ngoài ra, theo quy luật Luật bảo hiểm xã hội quy định đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội như sau: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
Như vậy căn cứ theo các quy định trên nếu doanh nghiệp có ký hợp đồng lao động với lao động thời vụ với thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng thì doanh nghiệp vẫn không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tuy nhiên đến ngày 01/01/2018 người lao động phải bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội.
Nội dung hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn của hợp đồng lao động;
- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Chế độ nâng bậc, nâng lương;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.
Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.
Phụ lục hợp đồng lao động
Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
Luật gia Đồng Xuân Thuận
Theo Đời sống & Pháp lý

3.1.19

19:53

Thông báo số 132/TB-HĐT ngày 28/12/2018 về việc tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019

Căn cứ Thông tư 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và Thông tư 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012;
Căn cứ Quyết định số 2099/QĐ-TCT ngày 26/12/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc thành lập Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019;
Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019 thông báo về việc tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019 như sau:
1. Đối tượng và điều kiện dự thi
Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ một (01) năm trở lên và có đủ các điều kiện sau:
- Có lý lịch rõ ràng, không thuộc các trường hợp sau:
+ Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.
+  Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một (01) năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
+ Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
 - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật hoặc các chuyên ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học về tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ đủ hai (02) năm trở lên tính từ thời gian tốt nghiệp ghi trên quyết định hoặc văn bằng tốt nghiệp đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
- Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi theo quy định tại Điểm 2 Thông báo này.
2. Hồ sơ dự thi
2.1. Người dự thi đăng ký dự thi lần đầu
2.1.1. Người dự thi thuộc trường hợp phải thi 2 môn (có thể đăng ký dự thi 2 môn hoặc 1 môn), nộp hồ sơ gồm:
(1) Đơn đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC, đính kèm thông báo này).
(2) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh màu cỡ 4x6cm, đóng dấu giáp lai ảnh, đóng dấu giáp lai giữa các trang, có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người đăng ký dự thi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (mẫu số 01 kèm theo Thông báo này).
Đối với người nước ngoài: Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
(3) Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp).
Đối với người dự thi có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành, chuyên ngành không phải kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật nhưng có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học về tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên thì nộp:
(i) Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp).
(ii) Bảng kết quả học tập hoặc Bảng điểm toàn khóa học (bản sao có chứng thực; bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bảng kết quả học tập, Bảng điểm toàn khóa học do nước ngoài cấp).
(iii) Bảng xác định chuyên ngành đủ điều kiện dự thi (Mẫu số 02 kèm theo Thông báo này).
(4) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn sử dụng (bản sao có chứng thực).
(5) Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực).
(6) Một (01) ảnh màu cỡ 3x4cm và hai (02) ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai (02) phong bì ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.
2.1.2. Người dự thi thuộc trường hợp được miễn 01 môn thi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính, nộp hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại mục (1), (2), (3), (4), (6)  Điểm 2.1.1 Thông báo này.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định.
a) Miễn môn thi Kế toán:
- Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kế toán viên hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính đối với người dự thi đã được cấp chứng chỉ.
- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác đối với người dự thi đã làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc), đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành Kế toán hoặc Kiểm toán (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp); Bảng kết quả học tập hoặc Bảng điểm toàn khóa học (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với Bảng kết quả học tập, Bảng điểm toàn khóa học do nước ngoài cấp); Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội đối với người dự thi đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên.
b) Miễn môn thi Pháp luật về thuế:
- Chứng chỉ hành nghề luật sư (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp và Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế (bản sao có chứng thực, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp Bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp) đối với người đã được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) hoặc bản sao có chứng thực Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi và Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (bản sao có chứng thực) đối với:
+ Người dự thi đã là công chức thuế, viên chức thuế có ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế, giảng viên trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ ba (03) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
+ Người dự thi đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
2.2. Người dự thi đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi
2.2.1. Đăng ký dự thi lại môn thi chưa đạt hoặc dự thi 1 môn chưa thi, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại mục (1), (6), Điểm 2.1.1 Thông báo này.
(2) Bản chụp Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cấp.
2.2.2. Đăng ký dự thi lại 1 môn thi chưa đạt hoặc 1 môn chưa thi và thuộc trường hợp được miễn 01 môn thi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm:
(1) Các giấy tờ nêu tại Mục (1), (2),  Điểm 2.2.1 Thông báo này.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn môn thi theo quy định tại mục (2) Điểm 2.1.2 Thông báo này.
Người đăng ký dự thi tải (download) các mẫu biểu hồ sơ đăng ký dự thi tại địa chỉ website: www.gdt.gov.vn hoặc www.mof.gov.vn.
Hồ sơ được sắp xếp bỏ vào túi hồ sơ, ghi đầy đủ các thông tin trên trang bìa túi hồ sơ (mẫu số 04 kèm theo Thông báo này). Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tại một (01) địa điểm thi.
Hồ sơ dự thi không đầy đủ, không theo mẫu quy định tại Thông báo này, hồ sơ không đủ điều kiện dự thi, hồ sơ nộp sau 17 giờ của ngày cuối cùng trong thời hạn nộp hồ sơ theo Thông báo này sẽ không được chấp nhận. Hồ sơ đã nộp không trả lại người đăng ký dự thi.
3. Môn thi, hình thức thi, thời gian thi, ngôn ngữ thi
- Môn thi gồm:
+ Môn thi Pháp luật về thuế, bao gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Môn thi Kế toán, bao gồm các nội dung sau: Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành; Các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Hình thức thi: thi viết.
- Thời gian thi: 180 phút/môn thi.
- Ngôn ngữ thi: Tiếng Việt.
4. Thời gian, địa điểm tổ chức thi:
- Kỳ thi thứ nhất: Dự kiến thi trong tháng 4/2019 tại hai điểm thi: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh.
- Kỳ thi thứ hai: Dự kiến thi trong tháng 10/2019 tại hai điểm thi: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh.
5. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ thi:
5.1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự thi:
- Kỳ thi thứ nhất: Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ ngày 14/01/2019 đến ngày 18/01/2019 (buổi sáng từ 8 giờ đến 11 giờ 30 phút; buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ).
Kỳ thi thứ hai: Dự kiến trong tháng 7/2019 (Hội đồng thi sẽ có thông báo sau).
5.2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự thi:
- Tại Hà Nội: trụ sở cơ quan Tổng cục Thuế, số 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thông tin về danh sách những người đủ điều kiện dự thi, danh sách những người đủ điều kiện miễn thi, danh sách những người không đủ điều kiện dự thi, thời gian thi, địa điểm thi, lịch thi chính thức sẽ được thông báo trên Website của Tổng cục Thuế (www.gdt.gov.vn). Thí sinh tự tra cứu thông tin trên website của Tổng cục Thuế, Hội đồng thi không gửi thông báo riêng cho từng thí sinh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ theo số điện thoại sau để được giải đáp: 024.39727772 hoặc 024.36321609.
Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2019 trân trọng thông báo./.

Tài liệu đính kèm :
TCT
x

27.12.18

07:36

Báo cáo tình hình tiền lương năm 2018 và kế hoạch thưởng Tết năm 2019 khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ 30244/SLĐTBXH-LĐ ngày 08/11/2018 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh về việc báo cáo tình hình tiền lương năm 2018 và kế hoạch thưởng Tết năm 2019, Doanh nghiệp cần thực hiện một số nội dung sau:
1. Doanh nghiệp phối hợp, trao đi với tổ chức công đoàn cơ sở rà soát lại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế trả lương, quy chế thưởng để thực hiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động theo nội dung đã thỏa thuận; xây dựng phương án thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2018 theo Điều 103 Bộ luật Lao động và thông báo cho người lao động biết, cụ thể:
- Thông tin sớm và đầy đủ kế hoạch trả lương, trả thưởng trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2019 trước ngày 31/12/2018 để người lao động biết rõ về các nội dung như: tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho người lao động trong dịp Tết Nguyên đán (tặng quà Tết, hỗ trợ vé tàu, xe cho người lao động về quê ăn Tết...), thời gian nghỉ Tết, nghỉ phép năm và thời điểm thực hiện trả lương, trả thưởng. Lưu ý, doanh nghiệp thực hiện chế độ ngày nghỉ Tết Nguyên đán phải đảm bảo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 115 Bộ luật Lao động và thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện ngày nghỉ Tết Nguyên đán kết hợp với ngày nghỉ phép năm thì phải thỏa thuận, đồng ý của người lao động và công khai trong doanh nghiệp trước khi thực hiện.
- Đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn theo kế hoạch trả lương, trả thưởng trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2019 cho người lao động, không để xảy ra tình trạng nợ lương, nợ thưởng của người lao động dẫn đến nguy cơ tranh chấp và bất ổn trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn, cần thông tin, trao đổi nhanh với tổ chức đại diện tập thể lao động và báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện, Ban Quản lý Khu Chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở) để cùng phối hợp, có kế hoạch thưởng Tết và hỗ trợ cho người lao động.
2. Doanh nghiệp cần tăng cường rà soát, đánh giá toàn diện việc thực hiện các chế độ, chính sách pháp luật lao động đang thực hiện tại doanh nghiệp, nhất là chế độ tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ phúc lợi đối với người lao động, tổ chức làm thêm giờ; đảm bảo các chế độ của người lao động thực hiện đúng thỏa thuận giữa các bên theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế của đơn vị phù hợp với quy định pháp luật lao động.
3. Doanh nghiệp báo cáo tình hình tiền lương năm 2018 và kế hoạch tiền thưởng trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2019:
Để tổng hợp nhanh tình hình trả lương, trả thưởng vào dịp cuối năm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị doanh nghiệp báo cáo đầy đủ các thông tin về tiền lương, tiền thưởng (theo mẫu Phiếu khảo sát đính kèm Công văn này) và gửi trước ngày 16/12/2018 về địa chỉ sau:
a) Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước; doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội), số 159 Pasteur, quận 3, điện thoại 38.295.900.
b) Đối với các doanh nghiệp đóng trong các Khu Chế xuất và Công nghiệp: gửi báo cáo về Phòng Quản lý lao động (Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố), số 35 Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận 1, điện thoại 38.232.575 - 38.290.405.
c) Đối với các doanh nghiệp đóng trong Khu Công nghệ cao: gửi báo cáo về Phòng Doanh nghiệp (Ban Quản lý Khu Công nghệ cao), đường D1, Khu Công nghệ cao, phường Tân Phú, quận 9, điện thoại 37.360.293.
Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao: tiếp nhận báo cáo của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý để tổng hợp, báo cáo (theo Biểu số 1 kèm theo Công văn số 429/QHLĐTL-TL ngày 24/10/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 16/12/2018 để tổng hợp chung.
Tải "ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TIỀN LƯƠNG 2018, TIỀN THƯỞNG TẾT 2019"
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị các doanh nghiệp sớm có kế hoạch và công bố mức thưởng Tết năm 2019 cho người lao động biết. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp phản ánh ngay về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội) số 159 Pasteur, quận 3, điện thoại số 38.295.900 - 38.204.240 hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện để được hỗ trợ, giải quyết kịp thời.
(Công văn số 30244/SLĐTBXH-LĐ về việc báo cáo tình hình tiền lương năm 2018 và kế hoạch thưởng Tết năm 2019 (kèm Phiếu khảo sát), doanh nghiệp có thể tải về từ trang thông tin điện tử của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo địa chỉ: www.sldtbxh.hochiminhcity.gov.vn, đường dẫn: Văn bản pháp luật → Lao động)./.

======================
Quận Tân Bình, lập đề cương ký và scan gửi email pldtbxh.quantanbinh@gmail.com (bản scan file pdf có đóng dấu xác nhận của giám đốc doanh nghiệp) hoặc gửi trước 10/01/2019 về Phòng Lao động Thương binh và Xã hội - số 387A Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình

24.12.18

11:18

Kinh nghiệm đọc và phân tích báo cáo tài chính

Bạn là một Start-up hay một doanh nghiệp trẻ đã thành lập được một thời gian. Liệu bạn đã có thể đọc được báo cáo tài chính của doanh nghiệp mình? Nếu bạn không phải là người theo học chuyên ngành tài chính kế toán thì sẽ rất “mông lung” về nó.
Kinh nghiệm đọc và phân tích báo cáo tài chính. (Ảnh: Internet)
Việc hiểu và phân tích báo cáo tài chính không chỉ giúp bạn quản lý công ty dễ dàng mà còn quản lý tài chính cá nhân chính xác và đặc biệt giúp bạn trở thành nhà đầu tư giỏi trong việc lựa chọn cổ phiếu của các công ty thực sự tốt.

Việc hiểu và phân tích báo cáo tài chính không chỉ giúp bạn quản lý công ty dễ dàng mà còn quản lý tài chính cá nhân. (Ảnh: Internet)

Bài chia sẻ này sẽ giúp bạn đọc Báo cáo tài chính công ty – một công cụ thiết yếu để quản lý tài chính doanh nghiệp. Báo cáo tài chính gồm có 3 loại báo cáo quan trọng nhất: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp bạn hình dung bức tranh tài chính toàn cảnh doanh nghiệp với những thông số quan trọng nhất. Bạn sẽ biết doanh nghiệp mình liệu có thực sự là khỏe mạnh như mình vẫn nghĩ hay không?
  1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đây là bản báo cáo cho biết công ty đạt được doanh số bao nhiêu, chi phí như thế nào và lợi nhuận còn lại là bao nhiêu. Tóm lại, bản báo cáo này cho biết doanh nghiệp lãi hay lỗ. Bản báo cáo này có thể thực hiện hàng tháng, hàng quý hay hàng năm.
Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta cần chú ý một số điểm sau:
* Doanh thu
Tài khoản doanh thu theo dõi tất cả doanh số khi bán được hàng và được chấp nhận thanh toán.
Doanh thu = Giá sản phẩm * Số lượng sản phẩm bán ra.
Tài khoản Doanh thu bán hàng chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. Thông thường các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, Doanh thu đối với các sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế VAT là giá bán chưa có thuế VAT.
Ví dụ, nếu công ty bán được 1.000 bộ quần áo, mỗi bộ trị giá 100.000 đồng chưa thuế VAT, doanh thu sẽ là 100.000.000 đồng.
Việc ghi chép doanh thu một cách thường xuyên và chính xác là đặc biệt quan trọng để biết doanh nghiệp đang đứng ở đâu. Thông thường, để xây dựng một công ty thành công, mức tăng trưởng cần phải đạt được là 20%/năm trở lên.
* Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán đại diện cho tất cả chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm hay dịch vụ để bán. Đối với công ty cung cấp dịch vụ thì nó cũng được biết đến như chi phí bán hàng. Giá vốn hàng bán bao gồm: Lương nhân viên, Vật liệu thô, Chi phí nhà cung cấp, Chi phí sản xuất, Giá bán buôn hàng hóa…
Ví dụ: Chi phí để may 1 bộ quần áo là 70.000 đồng, bạn bán được 1.000 bộ thì giá vốn hàng bán sẽ là: 70.000.000 đồng.
Đối với một công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tai kho (Bao gồm Giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm…). Ví dụ: Công ty máy tính X nhập máy tính từ nhà cung cấp với giá 10 triệu đồng, Chi phí vận chuyển là 500.000 đồng thì giá vốn hàng bán là 10,5 triệu đồng.
Để doanh nghiệp có lãi, bạn phải tìm cách để giảm giá vốn hàng bán nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm. Ví dụ: Bạn có thể tìm các nguyên vật liệu rẻ hơn, Thuê ngoài dịch vụ, Gia công cho các đối tác có chi phí thấp hơn hoặc sử dụng kỹ thuật mới để tăng hiệu quả hoạt động. Rất nhiều công ty thất bại do người chủ không quan tâm đến chi phí sản xuất. Hệ quả là doanh thu lớn nhưng thực chất doanh nghiệp lại không có lãi.
* Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán. Để theo dõi lợi nhuận gộp doanh nghiệp cao hay thấp, người ta sử dụng tỷ lệ lợi nhuận gộp dưới dạng phần trăm:
Tỷ lệ lợi nhuận gộp = ( Lợi nhuận gộp/Doanh thu) * 100%
Ví dụ: Tỷ lệ lợi nhuận của công ty là 25% có nghĩa là cứ mỗi 100.000 đồng bán được, công ty kiếm được là 25.000 đồng.
Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập. Tỷ lệ lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành. Doanh nghiệp nào có tỷ lệ lợi nhuận gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó. Để xây dựng một công ty thành công, bạn phải đảm bảo tỷ lệ lợi nhuận gộp cao hơn mặt bằng chung trong nghành của mình.
* Chi phí cố định
Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay đổi khi mức sản lượng thay đổi, bao gồm: chi phí bán hàng và tiếp thị, tiền lương cố định, thuê văn phòng, cước viễn thông, phí vận chuyển, nghiên cứu và phát triển và khấu hao tài sản cố định.
Thông thường, các doanh nghiệp đều cố gắng cắt giảm chi phí, từ việc kiểm duyệt từng khoản chi và liên tục nhắc nhở nhân viên tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên cuối cùng hiệu quả kiểm soát chi phí vẫn không đạt như mong đợi của doanh nghiệp và nhân viên cho là giám đốc còn “keo kiệt”. Đặc biệt với các doanh nghiệp nhỏ thường gặp lúng túng giữa việc kiểm soát chi phí với cắt giảm chi phí và tạo ra ý thức tiết kiệm ở nhân viên. Dẫn tới doanh nghiệp mất nhiều thời gian giải quyết các chi phí phát sinh ngoài ý muốn. Khoảng cách giữa lãnh đạo và nhân viên ngày càng xa.
Để kiểm soát chi phí hiệu quả, doanh nghiệp cần phải lập định mức chi phí tức là khoán định mức cho các khoản chi phí theo tiêu chuẩn cụ thể. Trên cơ sở phân tích dữ liệu trước đây và thu thập thông tin chi phí thực tế, doanh nghiệp cần lên ngân sách cho các chi phí cố định của công ty và theo dõi các khoản chi phí thường xuyên để đảm bảo không vượt ngân sách.
* Lợi nhuận ròng
Đây là số tiền bạn thật sự kiếm được sau khi trừ tất cả chi phí, kể cả thuế. Đây là lợi nhuận dùng để tái đầu tư vào kinh doanh và trả cổ tức.
Lợi nhuận ròng = Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí cố định – Thuế
Mục tiêu của doanh nghiệp thành công là đạt mức tăng trưởng lợi nhuận ròng ít nhất 25%/năm.
  1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán cho bạn biết doanh nghiệp mình đang khỏe hay yếu. Nó cho bạn biết về mối quan hệ giữa số tài sản công ty hiện có với số tiền nợ công ty hiện tại.
Mức chênh lệch giữa số tài sản và nợ công ty là vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn đóng góp của các nhà đầu tư vào công ty.
Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ
Trong Bảng cân đối kế toán, chúng ta cần tập trung vào 4 yếu tố sau:
Khoản phải thu:
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Nếu công ty bạn bán sản phẩm hoặc dịch vụ mà không thu tiền ngay lập tức thì bạn sẽ có các “khoản phải thu” hay còn gọi là “Công nợ”. Đây là vấn đề rất đau đầu với nhiều chủ doanh nghiệp và bạn phải đảm bảo là theo dõi thường  xuyên các khoản phải thu này.
* Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm (sản phẩm chưa hoàn thành) và thành phẩm chưa được bán. Ví dụ: Quần áo, Gạch ngói, Tivi, Tủ lạnh đã sản xuất hoàn thiện nhưng chưa bán. Những sản phẩm cất trong kho để bán giống như tiền để trên giá sách vậy cho nên phải được theo dõi thật sát sao, nhất là với các doanh nghiệp sản xuất và bán lẻ.
* Khoản phải trả:
Khoản phải trả theo dõi số tiền doanh nghiệp nợ các nhà cung cấp hoặc các hóa đơn điện, nước, thuế chưa trả.
* Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn để theo dõi các khoản nợ thuê tài chính hoặc các khoản nợ khác có thời hạn trả nợ trên 1 năm. Ví dụ: Nợ ngân hàng là món nợ dài hạn công ty mà bạn nên quan tâm. Nợ ngân hàng không hẳn là một điều xấu. Nó sẽ giúp bạn mở rộng hoạt động kinh doanh nhanh chóng. Tuy nhiên nó cũng ẩn chứa rủi ro khi các khoản nợ vượt quá khả năng thanh toán của bạn. Để đảm bảo tỷ lệ vay nợ ngân hàng hợp lý, số tiền lãi trả ngân hàng hàng tháng không vượt quá 20% chi phí cố định và tổng nợ ngân hàng < 3 lần lợi nhuận ròng hàng năm công ty.
  3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi lại dòng tiền chảy vào và chảy ra của doanh nghiệp. Nó cho biết công ty thật sự kiếm được bao nhiêu tiền và dùng hết bao nhiêu tiền trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận được ghi lại ngay khi bán hàng mặc dù chưa nhận được tiền, thuế thu nhập và khấu hao được ghi lại dưới dạng chi phí dù không phải trả tiền ngay lập tức. Nên để biết chính xác số tiền thực sự nhận được của doanh nghiệp, bạn cần đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Dù công ty kiếm được lợi nhuận tốt nhưng nếu số tiền khách hàng nợ nhiều hay công ty phải bỏ ra khoản tiền lớn để bảo trì máy móc, thiết bị thì vẫn thật sự nguy hiểm.
Hiểu biết báo cáo tài chính doanh nghiệp là công cụ cực kỳ cần thiết để điều hành doanh nghiệp. Tỷ phú Warren Buffer đã từng nói “Việc gì bạn không hiểu rõ thì đừng làm”.
Quang Minh

22.12.18

18:23

Thuế Quốc tế - Xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết

Năm 2017 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quy định về vấn đề xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết tại Việt Nam. Chính phủ Việt Nam đã giao cho Bộ Tài chính đưa ra các chương trình cải cách thuế và cập nhật các quy định thuế hiện tại, có xem xét đến các chương trình hành động chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (“BEPS”) theo khuyến nghị của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Trong bối cảnh đó, ngày 24 tháng 2 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2017/NĐ-CP Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (Nghị định 20).
Hơn bao giờ hết, các công ty đa quốc gia đầu tư tại Việt Nam và các công ty Việt Nam đầu tư ra nước ngoài cần cẩn trọng hơn trong việc thực hiện các giao dịch liên kết và chuẩn bị sẵn sàng cho chương trình cải cách thuế tập trung vào nơi các hoạt động kinh tế được thực hiện và giá trị được tạo ra. Ngoài ra, các công ty này cũng cần tuân thủ quy định mới về việc lập Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết, bao gồm Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu, Hồ sơ quốc gia và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2017, và do đó sẽ có thể được áp dụng từ năm tài chính 2017 trở đi.
I. Nghị định 20 - Các điểm mới
1. Quy định mới về kê khai, xác định giá giao dịch liên kết
1.1 Thay đổi quy định về Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Yêu cầu về Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định mới có tham khảo các yêu cầu về hồ sơ theo Kế hoạch hành động số 13 của chương trình hành động BEPS của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Do đó, quy định mới có nhiều điểm chính xác và chặt chẽ hơn quy định trong Thông tư số 66/2010/TT-BTC. Cụ thể, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết bao gồm:
·         Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu Mô tả tổng quan về tập đoàn và hoạt động của tập đoàn;
·         Hồ sơ quốc gia cung cấp thông tin chi tiết về các hoạt động và các giao dịch tại từng quốc gia tương ứng; và
·         Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao bao gồm các thông tin liên quan đến lợi nhuận và số thuế phải nộp của các tập đoàn đa quốc gia cùng với một số chỉ số liên quan đến hoạt động kinh tế của tập đoàn.
Trường hợp người nộp thuế có Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao trong trường hợp Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế phải nộp Báo cáo này cho Cơ quan thuế nước sở tại theo biểu mẫu kê khai của Cơ quan thuế nước sở tại. Trong trường hợp người nộp thuế không cung cấp được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, người nộp thuế phải có văn bản giải thích lý do, căn cứ pháp lý và trích dẫn quy định pháp luật cụ thể của nước đối tác về việc không cho phép người nộp thuế cung cấp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên (xấp xỉ 750 triệu Euro), có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế. Khi Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế, thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của Cơ quan thuế.
Trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành thanh tra, thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của Cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế có lý do chính đáng thì thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được gia hạn 1 lần không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn.
Các trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Nghị định 20 quy định một số trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kế, cụ thể như sau:
·         Ngưỡng miễn trừ nghĩa vụ cho người nộp thuế có quy mô nhỏ: Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
·         Người nộp thuế đã ký kết Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá, người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
·         Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:
o    Phân phối: Từ 5% trở lên;
o    Sản xuất: Từ 10% trở lên
o    Gia công: Từ 15% trở lên.
Người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết vẫn có nghĩa vụ kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định dưới đây.
1.2 Kê khai xác định giá giao dịch liên kết – Mẫu số 01
Người nộp thuế có giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết, bao gồm phương pháp, giá trị, loại giao dịch liên kết, quốc gia của bên liên kết, v.v cùng với các thông tin khác và nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Các thông tin này được kê khai theo Mẫu số 01 (cùng với Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp). Sự thay đổi đáng kể trong Mẫu số 01 là việc yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh kết quả kinh doanh của người nộp thuế một cách tự nguyện, theo ba (3) mẫu dành cho (i) người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ; (ii) người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng; và (iii) người nộp thuế là các công ty giao dịch liên kết tại Mục III (Thông tin xác định giá giao dịch liên kết) và Mục IV (Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết) Mẫu số 01 trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục tại Mục I (Thông tin về các bên liên kết) và Mục II (Các trường hợp được miễn nghĩa vụ kê khai, miễn trừ việc nộp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết) tại Mẫu số 01.
2. Các nguyên tắc và quy định mới
Nghị định 20 đưa ra một số nguyên tắc và quy định mới, bao gồm
·         Nguyên tắc mới “Bản chất quyết định hình thức” thể hiện việc phân tích xác định giá giao dịch liên kết có thể vượt ra ngoài hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản nhằm mục đích phân tích bản chất liên quan đến hoạt động tạo ra giá trị. Dự kiến cơ quan thuế có thể xem xét hợp đồng trước khi xem xét giao dịch thực tế dựa trên bản chất, nhằm giảm thiểu gánh nặng chứng minh cho người nộp thuế
·         Đánh giá mức độ tương đương của các Giao dịch liên kết với các giao dịch độc lập (Nguyên tắc giao dịch độc lập); và
·         Cân nhắc toàn bộ quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình.
Việc áp dụng những nguyên tắc này sẽ giúp cơ quan thuế có thể không công nhận, hoặc phân loại lại các giao dịch liên kết trong trường hợp các giao dịch này làm giảm thu nhập chịu thuế hay nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
2.1 Sửa đổi định nghĩa về các bên có quan hệ liên kết
Theo Nghị định 20, mối quan hệ liên kết trong trường hợp kiểm soát đầu vào và đầu ra được loại bỏ (cụ thể là một doanh nghiệp cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% tổng giá trị nguyên vật liệu, vật tư hoặc sản phẩm đầu vào; hoặc kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% sản lượng sản phẩm tiêu thụ (tính theo từng chủng loại sản phẩm) của một doanh nghiệp khác).
Ngoài ra, ngưỡng xác định mối quan hệ liên kết được sửa đổi. Ví dụ, tỷ lệ góp vốn trực tiếp và gián tiếp tăng từ 20% lên 25%; tỷ lệ nợ trên vốn góp chủ sở hữu trong trường hợp bảo lãnh từ tập đoàn hoặc bất kỳ khoản vay nào tăng từ 20% lên 25%.
Nghị định 20 cũng bổ sung một số số định nghĩa mới về mối quan hệ liên kết khác, bao gồm (i) một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp; và (ii) các doanh nghiệp chịu sự điều hành và kiểm soát quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
2.2 Bổ sung hướng dẫn về việc khẩu trừ thuế đối với các giao dịch liên kết không phù hợp với bản chất giao dịch độc lập, giao dịch cung cấp dịch vụ giữa các bên liên kết và chi phí lãi vay
Các giao dịch liên kết này thường bị nghi ngờ là công cụ mà các tập đoàn đa quốc gia sử dụng trong việc hoạch định các vấn đề thuế liên quốc gia phức tạp để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Ngoài ra, việc rà soát các khoản thanh toán phí bản quyền của các doanh nghiệp sử dụng tài sản vô hình một cách không phù hợp, có liên quan đến hàng hóa trung gian hoặc bán thành phẩm cũng được quan tâm hơn. Các giao dịch này có thể bị coi là những hành vi làm thất thu thuế theo quan điểm của Cơ quan thuế Việt Nam.
Các giao dịch liên kết không phù hợp với bản chất giao dịch độc lập
Giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không được trừ vào chi phí tính thuế trong kỳ, bao gồm:
·         Chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế;
·         Chi phí thanh toán cho bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế.
·         Chi phí thanh toán cho bên liên kết không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế; và
·         Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
Cung cấp dịch vụ giữa các bên liên kết
Chi phí dịch vụ được xem là chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
·       Dịch vụ được cung cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế;
·     Dịch vụ từ các bên liên kết chỉ được xác định đã cung cấp trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập sẵn sàng chi trả cho dịch vụ này;
·      Phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập và phương pháp tính giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ giữa các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại hình dịch vụ tương tự và người nộp thuế phải có đầy đủ tài liệu chứng minh (bao gồm: hợp đồng, chứng từ, hoá đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp).
Nghị định cũng quy định các trường hợp chi phí dịch vụ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, ví dụ: chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác; dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết; dịch vụ trùng lắp; v.v.
Khoản vay giữa các bên liên kết
Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ vào chi phí tính thuế không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế (EBITDA).
2.3 Thứ tự lựa chọn ưu tiên đối tượng so sánh độc lập phục vụ cho mục đích phân tích so sánh
Thứ tự lựa chọn ưu tiên đối tượng so sánh độc lập được quy định trong Nghị định, trong đó yêu cầu việc phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng khi lựa chọn đối tượng so sánh nước ngoài tại các thị trường địa lý khác. Cụ thể, thứ tự ưu tiên lựa chọn đối tượng so sánh độc lập được quy định như sau:
·      Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế;
·      Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế
·      Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.
2.4 Về việc sử dụng cơ sở dữ liệu (“CSDL”) của cơ quan thuế và các CSDL thương mại, dữ liệu/ thông tin được công bố công khai
Qua những trao đổi của chúng tôi với Cơ quan thuế trong quá trình soạn thảo Nghị định, CSDL của Cơ quan thuế chỉ được sử dụng cho mục đích đánh giá rủi ro của Cơ quan thuế, CSDL thương mại và thông tin được công bố công khai sẽ được xem xét để áp dụng trong trường hợp ấn định thuế/ điều chỉnh giá chuyển nhượng trong các cuộc thanh tra giá chuyển nhượng. Tuy nhiên, nội dung trong Nghị định vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng khi cho phép Cơ quan thuế có thể sử dụng các nguồn dữ liệu khác nhau, bao gồm CSDL thương mại và dữ liệu được công bố công khai, cùng với CSDL riêng của Cơ quan thuế và thông tin được cung cấp bởi các cơ quan, bộ ngành khác cho mục đích đánh giá rủi ro giá chuyển nhượng và ấn định thuế.
Tuy nhiên, trong một số cuộc thanh tra giá chuyển nhượng, khi người nộp thuế không kê khai Mẫu 01 hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết đúng thời hạn quy định, Cơ quan thuế có quyền hạn tuyệt đối trong việc ấn định giá chuyển nhượng/ lợi nhuận của người nộp thuế dựa trên CSDL của Cơ quan thuế.
Dựa trên kinh nghiệm của KPMG trong một số cuộc thanh tra giá chuyển nhượng gần đây, phân tích so sánh do người nộp thuế chuẩn bị sẽ được Cơ quan thuế chấp nhận nếu phân tích này được thực hiện chặt chẽ và đáng tin cậy.
2.5 Cơ sở rõ ràng hơn để Cơ quan thuế thực hiện ấn định giá chuyển nhượng
Cơ quan thuế có cơ sở rõ ràng hơn trong việc ấn định mức giá; tỷ suất lợi nhuận; tỷ lệ phân bổ lợi nhuận được sử dụng để kê khai tính thuế, ấn định thu nhập chịu thuế hoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các trường hợp sau:
·         Người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ thông tin hoặc không nộp Mẫu số 01;
·         Người nộp thuế cung cấp không đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết theo quy định tại Mẫu số 02 (Hồ sơ quốc gia) và Mẫu số 03 (Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu) hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết và các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ phân tích so sánh, xác định giá tại Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết theo yêu cầu của Cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định;
·         Người nộp thuế sử dụng các thông tin về giao dịch độc lập không trung thực, không đúng thực tế để phân tích so sánh, kê khai xác định giá Giao dịch liên kết hoặc dựa vào các tài liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận áp dụng cho Giao dịch liên kết;
·         Người nộp thuế vi phạm Điều 11 của Nghị định.
Để tránh những hậu quả không mong muốn, chúng tôi khuyến nghị các công ty cần đặc biệt lưu ý đến những trường hợp cơ quan thuế có toàn quyền ấn định giá chuyển nhượng. Khi đó, số thuế bị điều chỉnh hoặc bị ấn định có thể rất lớn, kèm theo đó là các khoản phạt và tiền lãi chậm nộp đối với khoản thuế bị truy thu.

II. Một số vấn đề quan trọng
1. Tình hình thanh tra giá chuyển nhượng
Cơ quan thuế đã triển khai rất nhiều nỗ lực và nguồn lực để thực thi và quản lý việc tuân thủ các quy định về quản lý giá chuyển nhượng trong Giao dịch liên kết cả ở cấp trung ương và cấp địa phương, với việc thành lập các phòng thanh tra giá chuyển nhượng chuyên trách.
Trong năm 2016, Cơ quan thuế đã tiến hành thanh tra 84.472 công ty, truy thu 17.164 tỷ đồng tiền thuế. Trong đó, thanh tra giá chuyển nhượng là 329 trường hợp, với số thuế bị truy thu và tiền phạt chậm nộp là 607,52 tỷ đồng, điều chỉnh giảm lỗ 5.612,21 tỷ đồng.
Hoạt động thanh tra của Cơ quan thuế dự kiến sẽ mạnh mẽ hơn trong những năm tới, nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch tài khóa là giảm thâm hụt ngân sách xuống mức có thể chấp nhận (3,5% GDP vào năm 2020 theo Kế hoạch tài chính quốc gia do Quốc hội phê duyệt theo Nghị quyết số 25/2016/QH14).
2. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)
Theo Thông tư 201/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, thỏa thuận APA có các hình thức đơn phương, song phương hoặc đa phương. Hiện nay, có khoảng hơn 10 thỏa thuận APA đang được đàm phán tại Việt Nam. Các thỏa thuận này đang được tiến hành tại các bước tham vấn trước khi nộp hồ sơ, thẩm định hồ sơ, trao đổi và đàm phán.
KPMG đã hỗ trợ một khách hàng đàm phán thành công thỏa thuận APA đầu tiên tại Việt Nam.
3. Khiếu nại hành chính trong thanh tra giá chuyển nhượng, thủ tục tư pháp và thủ tục thỏa thuận song phương (MAP)
Về mặt chuyên môn, tất cả các giải pháp giải quyết tranh chấp đều đã được quy định trong các văn bản luật của Việt Nam và các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã có hiệu lực. Trên thực tế, quy trình giải quyết khiếu nại thường kéo dài với những kết quả trái ngược, thủ tục tư pháp chưa rõ ràng và việc thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần chưa mang lại hiệu quả như mong muốn.
Giải pháp cơ bản và có hiệu quả để hạn chế tranh chấp là người nộp thuế phải tuân thủ và chuẩn bị sẵn sàng cho các cuộc thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, người nộp thuế cần thể hiện sự hợp tác với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra.
4. Ấn định giá chuyển nhượng
Theo các quy định hiện hành của pháp luật, người nộp thuế không tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập và không kê khai Giao dịch liên kết hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá Giao dịch liên kết sẽ bị ấn định giá chuyển nhượng hoặc lợi nhuận hoặc thu nhập chịu thuế hoặc thuế Thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt
Theo Luật quản lý thuế, các khoản phạt gồm có: phạt 10% đến 20% đối với số tiền thuế bị truy thu tùy thuộc vào kỳ tính thuế, cùng tiền lãi chậm nộp (0,05%/ ngày đến 0,07%/ngày đối với số tiền thuế bị truy thu (0,03%/ngày đối với giai đoạn từ ngày 1 tháng 7 năm 2016)) hoặc phạt trốn thuế (từ một đến ba lần số thuế bị truy thu), tùy thuộc vào bản chất và hoàn cảnh của lỗi vi phạm.
Nguồn: KPMG Việt Nam