Breaking

20.3.19

15:52

Bán buôn, bán lẻ là gì?

Bán buôn là hoạt động bán (không làm biến đổi hàng hóa) hàng hóa loại mới, loại đã qua sử dụng cho người bán lẻ, người sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức hoặc những người sử dụng mang tính chuyên môn, người bán buôn khác, hoặc liên quan đến hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa cho các cá nhân hoặc công ty đó. Các chủ thể kinh doanh bán buôn hàng hóa gồm: Nhà bán buôn chuyên doanh loại hàng hóa nào đó, nhà phân phối sản phẩm công nghiệp, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, hiệp hội mua hàng, hợp tác xã, chi nhánh bán hàng, văn phòng mua bán (nhưng không bao gồm cửa hàng bán lẻ) được các đơn vị sản xuất hoặc khai thác lập ra nhằm mục đích tiếp thị sản phẩm của họ và đơn vị bán hàng này không chỉ đơn thuần nhận đơn đặt hàng và gửi hàng trực tiếp từ nhà máy hoặc hầm mỏ. Các hoạt động môi giới, đại lý, ủy thác hưởng hoa hồng, thu gom nông sản cũng được phân loại vào hoạt động bán buôn. Người bán buôn thường tiến hành lắp ráp, phân loại và chia hàng hóa từ những lô lớn, đóng gói lại thành lô nhỏ, bao gói nhỏ hơn (như đối với dược phẩm chẳng hạn) hoặc lưu giữ, bảo quản đông lạnh, lắp ráp, phân phối hàng hóa, thực hiện khuyến mãi cho khách hàng, thiết kế nhãn mác hàng hóa.
Bán lẻ là bán lại (không làm biến đổi hàng hóa) những hàng hóa loại mới và hàng đã qua sử dụng chủ yếu cho cộng đồng để tiêu dùng cho cá nhân hoặc hộ gia đình, ở các cửa hàng, siêu thị, trung tâm mua bán, quầy hàng, cửa hàng nhận đặt và trả hàng bằng đường bưu điện, bán tại chợ hoặc lưu động, hợp tác xã mua bán, đấu giá viên... Người bán lẻ thường có quyền sở hữu hàng hóa mà họ bán trong khi các hoạt động đại lý chỉ bán hàng theo ủy nhiệm của người ký gửi hoặc bán hàng để hưởng hoa hồng.

17.3.19

15:58

Hồ sơ miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo

Theo quy định đối với người nộp thuế gặp khó khăn do mắc bệnh hiểm nghèo thì được xét miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân. Vậy trong thực tế, người nộp thuế bị mắc bệnh hiểm nghèo thì cần làm hồ sơ xin miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Hồ sơ miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế bị mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định tại tiết b.3, điểm b, khoản 1, Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm:
·  Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 08/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC;
·  Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh;
·  Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp, hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ;
·  Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).
Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp hoặc hoá đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ có thể là bản chụp. Trường hợp xét thấy cần thiết khi xử lý miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân thì Cục Thuế tiến hành kiểm tra tính chính xác của các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp hoặc hoá đơn mua thuốc chữa bệnh.
Danh mục bệnh hiểm nghèo làm cơ sở xét giảm thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo công văn số 6383/BTC-TCT ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về việc xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế thu nhập cá nhân. Khi Bộ Y tế có văn bản chính thức quy định, hướng dẫn về Danh mục bệnh hiềm nghèo thì việc xét giảm thuế TNCN đối với cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo Danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định.
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện miễn, giảm thuế do mắc bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nơi cư trú và được hoàn thuế (nếu có).
Trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức chi trả thu nhập thì cá nhân yêu cầu tổ chức quyết toán thay cấp chứng từ khấu trừ thuế theo hướng dẫn để làm hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế nơi cư trú theo quy định.
Trường hợp sau khi được giảm thuế thu nhập cá nhân, cá nhân có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và các tài liệu kèm theo (nếu có).
Phòng TTHT-NNT Cục thuế Tp. Hà Nội
15:07

Chính sách thuế đối với người lao động làm việc tại các công trình, dự án từ nước ngoài

Trong những năm gần đây, các hoạt động đầu tư nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt, thi công các công trình tại nước ngoài. Việc tiến quân ra thị trường nước ngoài đã mang lại nhiều cơ hội, thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam, phát triển, tăng trưởng, đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần không nhỏ trong công tác tăng thu ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn còn bỡ ngỡ trong việc áp dụng chính sách thuế đối với việc cử người lao động trong nước ra làm việc tại nước ngoài và thuê lao động nước ngoài làm việc trực tiếp tại dự án tại nước ngoài.
Hình minh họa (Nguồn: Internet)
Để hướng dẫn các doanh nghiệp trong việc áp dụng chính sách thuế đối với người lao động trong và ngoài nước trong trường hợp này, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các quy định và hướng dẫn cụ thể để các doanh nghiệp có thể áp dụng và hướng dẫn người lao động thuộc đơn vị mình thực hiện cho phù hợp với quy định của Nhà nước.
1/ Về xác định nghĩa vụ của lao động là cá nhân cư trú tại Việt Nam sang làm việc tại nước ngoài:
Đối với người lao động đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật là cá nhân cư trú tại Việt Nam được cử sang tham gia thi công công trình tại nước ngoài thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân này là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần đối với thu nhập chi trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Trường hợp các lao động làm việc tại Công ty có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.
Khi thực hiện Quyết toán thuế TNCN, người lao động sẽ tự khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính (chỉ tiêu số thuế đã tạm nộp ở nước ngoài là chỉ tiêu số 39 – “số thuế đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có)”) cho Cơ quan Thuế.
2/ Về xác định nghĩa vụ của lao động nước ngoài được doanh nghiệp Việt Nam thuê để làm việc tại các dự án ở nước ngoài:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê khoán với người lao động là cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân không cư trú tại Việt Nam theo quy định về thuế TNCN tại Việt Nam để thực hiện công trình tại nước ngoài, thì hồ sơ để xác định khoản chi hợp lý, hợp lệ đối với khoản chi nêu trên là hồ sơ, chứng từ chứng minh việc thuê khoán lao động phục vụ cho thi công công trình tại nước ngoài và thực tế chi trả lương, bao gồm: hợp đồng thuê khoán, chứng từ thanh toán lương, ... Thu nhập nhận được (từ việc thi công công trình tại nước ngoài) của các cá nhân không cư trú tại Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3/ Đối với các chi phí phát sinh tại nước ngoài
Trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) ghi trên hóa đơn thì khoản chi này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Đối với các chi phí phát sinh tại nước ngoài thì các hóa đơn, chứng từ của các khoản chi phí này phải phù hợp với quy định của nước sở tại và được dịch ra tiếng việt theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.
(Tham khảo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC)
PHÒNG TTHT NNT - CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

14.3.19

21:24

Sổ tay thuế Việt Nam 2019 - PwC

Sổ tay cung cấp cấp thông tin tóm lược dựa trên những văn bản pháp luật về thuế và thông lệ về thuế hiện hành, bao gồm một số dự thảo, tính đến thời điểm 31/12/2018.



Nguồn: PwC

Tải File: Tại đây

13.3.19

21:03

Hình thức quyết toán thuế thu nhập cá nhân

1. Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN 10%.
+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay đối với cả phần thu nhập tổ chức cũ chi trả. Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền quyết toán thuế như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Ví dụ 1: Năm 2015, Bà A có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty X, đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác là 90 triệu đồng đã khấu trừ thuế TNCN 10%. Như vậy, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2015 của Bà A nhỏ hơn 10 triệu đồng (90 triệu đồng : 12 tháng = 7,5 triệu đồng/tháng), nếu Bà A thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì Bà A ủy quyền quyết toán thuế năm 2015 cho Công ty X. Công ty X chỉ quyết toán thuế thay Bà A đối với phần thu nhập do Công ty X trả.
- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.
2. Cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế
- Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên, nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy định thì trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:
+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không uỷ quyền quyết toán.
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế.
Ví dụ 2: Năm 2015, Ông B có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty M, tháng 3/2015 ông B có thu nhập vãng lai tại Công ty N20 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%, tháng 10/2015 ông B có thu nhập vãng lai tại Công ty K là 1,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế. Như vậy, trong năm 2015 Ông B có một khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nếu Ông B thuộc diện quyết toán thuế thì Ông B không ủy quyền quyết toán tại Công ty M, mà trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
20:58

Đối tượng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân

1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công  
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ  03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
2. Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2015 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
- Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp và không cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.
Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

Riêng tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

9.3.19

08:20

Từ 1/4 không dùng tiền mặt nộp thuế, phí cho cơ quan hải quan

Từ 1/4 tới, không chỉ việc nộp thuế xuất nhập khẩu, mà việc thu nộp phí và lệ phí hải quan cũng không được sử dụng tiền mặt, và phải thu, nộp qua tổ chức tín dụng.
(Ảnh minh họa - Nguồn: internet)
Tổng cục Hải quan vừa có công văn yêu cầu hải quan các tỉnh, thành phố, kể từ ngày 1/4 hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nộp các khoản vào ngân sách Nhà nước (NSNN) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản), hoặc nộp tiền mặt tại ngân hàng thương mại, để chuyển nộp vào tài khoản của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.
Cụ thể, tất cả các đơn vị, tổ chức kinh tế có tài khoản tại ngân hàng thương mại nếu có hoạt động xuất nhập khẩu và phát sinh các khoản nộp NSNN, thì phải thực hiện nộp các khoản vào NSNN (bao gồm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) hoặc nộp tiền mặt tại ngân hàng thương mại, để chuyển nộp vào tài khoản của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.
Tuy nhiên, đối với các hộ kinh doanh cá thể, cá nhân nếu có hoạt động xuất nhập khẩu và phát sinh các khoản nộp NSNN thì không chịu sự điều chỉnh của Thông tư số 136/2018/TT-BTC.
Hướng dẫn này của Tổng cục Hải quan là thực hiện chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và thực hiện Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Theo đó, không chỉ việc nộp thuế xuất nhập khẩu, mà việc thu nộp phí và lệ phí hải quan cũng không được sử dụng tiền mặt và phải thu, nộp qua tổ chức tín dụng.
Ngoài niêm yết công khai Thông tư 136 tại trụ sở của cơ quan hải quan, nơi làm thủ tục hải quan… Tổng cục Hải quan cũng yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các chi cục hải quan thông báo rộng rãi đến tổ chức kinh tế làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại đơn vị về thời điểm bắt buộc thực hiện nộp các loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng chuyển khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại.
Các cục hải quan tỉnh, thành phố phối hợp với các chi nhánh ngân hàng thương mại, kho bạc Nhà nước trên địa bàn tổ chức các điểm giao dịch, điểm thu gần nơi làm thủ tục hải quan hỗ trợ các doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.
Riêng về phí, lệ phí hải quan, các cục hải quan tỉnh, thành phố, chi cục hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nộp tiền phí, lệ phí nộp theo tháng. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu nộp theo từng tờ khai hải quan, đề nghị hướng dẫn thực hiện nộp tiền phí, lệ phí hải quan cùng với thời điểm nộp tiền thuế.


08:13

Những lưu ý về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018

Nhằm giúp doanh nghiệp (DN) biết được những thủ tục cần thiết khi thực hiện quyết toán thuế (QTT), đồng thời đảm bảo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tránh sai sót, đảm bảo quyền lợi của DN khi QTT, các cơ quan thuế đã có hướng dẫn, lưu ý một số quy định khi QTT thu nhập doanh nghiệp năm 2018.
Bên cạnh hỗ trợ trực tiếp, cơ quan thuế các cấp còn hỗ trợ doanh nghiệp quyết toán thuế thông qua ứng dụng công nghệ thông tin. Ảnh: Đức Minh

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN (ban hành kèm Thông tư 151/2014/TT-BTC).
Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.
Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế): Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ), mẫu số 03-1B/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngân hàng, tín dụng), mẫu số 03-1C/TNDN (dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Các phụ lục về ưu đãi thuế TNDN
Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế TNDN được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới và dự án đầu tư đặc biệt quan trọng (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế TNDN được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (dự án đầu tư mở rộng), ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế TNDN được ưu đãi đối với DN sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc DN hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2A/TNDN (chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh), mẫu số 03-2B/TNDN (chuyển lỗ từ chuyển quyền sử dụng đất và quyền thuê đất) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Phụ lục 03-4/TNDN: Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế. (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC)
Phụ lục 03-5/TNDN: Thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC).
Các mẫu số 01, 02, 03, 04 (nếu có): Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết (ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP). Chi tiết lập các mẫu 01, 02, 03, 04 thực hiện theo hướng dẫn tại các Phụ lục I, II, III Thông tư số 47/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 20/2017/NĐ-CP về giao dịch liên kết.
Phụ lục 03-8/TNDN: Tính nộp thuế TNDN của DN có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
Phụ lục số 02-1/TĐ-TNDN: Phân bổ số thuế TNDN phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương (ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, ngày 10/10/2014).
Phụ lục số 02: Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ban hành theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/06/2016, thay thế mẫu số 03-6/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
Trường hợp DN có dự án đầu tư nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, DN phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế TNDN.
Lưu ý, đối với những DN có giao dịch liên kết, khi nộp báo cáo quyết toán thuế TNDN, ngoài những biểu mẫu phải nộp theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, DN phải gửi kèm các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với DN có giao dịch liên kết.
Doanh nghiệp cần lưu ý về doanh thu
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Đối với hoạt động bán hàng hóa, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau: Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của DN) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi (Khoản 1 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC).
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
Chi phí được trừ
Ngoài một số sửa đổi tại Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP về việc bổ sung thêm một số quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các nội dung còn lại không có gì thay đổi so với năm 2017.
Cụ thể như sau: Về nguyên tắc, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện như, khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của DN theo quy định của pháp luật.
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Điều chỉnh điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (Thông tư số 173/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC) có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016.
Theo đó, bỏ quy định “chứng từ thanh toán qua ngân hàng được chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế”. 

Khánh Huyền (T/h)
TBTC
08:09

Một số lưu ý về cấp MST cho người phụ thuộc

Việc cấp MST NPT thông qua Tổ chức trả thu nhập được thực hiện đối với các trường hợp NPT chưa được cấp MST.
Các bước thu thập thông tin và cấp mã số thuế NPT như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin NPT
Căn cứ vào hồ sơ chứng minh NPT hoặc thông tin trên mẫu Tờ khai đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh, Tổ chức trả thu nhập thu thập thông tin của NPT khai vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.
Bước 2: Nhập thông tin NPT 
Tổ chức trả thu nhập truy cập trang: http://www.gdt.gov.vn; hanoi.gdt.gov.vn hoặc http://www.tncnonline.com.vn để tải Ứng dụng HTKK, iHTKK, QTT TNCN.
- Tổ chức trả thu nhập khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm 2017 vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.
Đối với NPT đã có MST, Tổ chức trả thu nhập chỉ khai các chỉ tiêu số thứ tự, họ tên NNT, MST NNT, họ tên NPT, MST NPT, quan hệ với NNT, thời gian tính giảm trừ của NPT, không phải khai  các thông tin khác của NPT.
Đối với NPT chưa có MST, Tổ chức trả thu nhập khai đầy đủ thông tin của NPT theo quy định để CQT thực hiện cấp MST NPT.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có yêu cầu cấp MST NPT trước khi nộp hồ sơ QTT  năm 2017 hoặc Tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn NPT chưa được cấp MST để đảm bảo khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2017 thực hiện như sau:
Tổ chức trả thu nhập gửi thông tin của NPT cho CQT trước khi gửi hồ sơ QTT năm 2017 bằng cách khai vào Mẫu 02TH - Tiêu đề trên các ứng dụng là “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” tên biểu mẫu “Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” (sau đây gọi là mẫu 02TH) được hỗ trợ trên các ứng dụng HTKK, iHTKK và phần mềm QTT TNCN đến CQT. Căn cứ vào thông tin trên Mẫu số 02TH, CQT thực hiện cấp MST cho NPT của NNT. Khi nộp hồ sơ QTT Tổ chức trả thu nhập chỉ khai vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN đối với những NPT đã có MST trước thời điểm QTT năm 2017 và những NPT chưa có MST (bao gồm cả những NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng chưa được cấp MST thành công). Trường hợp NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng đã được thông báo cấp MST thành công thì không phải khai lại vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.                 
Trường hợp đã khai thông tin NPT vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN nhưng vẫn có yêu cầu được cấp trước MST cho NPT thì sử dụng chức năng “Tải dữ liệu từ Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN trên tờ khai 05/QTT-TNCN”  tại màn hình chức năng  “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” mẫu 02TH, để lấy dữ liệu gửi CQT đối với những NPT đã có đầy đủ thông tin.
Tổ chức trả thu nhập thực hiện in, kết xuất dữ liệu Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh mẫu 02TH hoặc bộ tờ khai QTT TNCN 05/QTT-TNCN và các Phụ lục kèm theo gửi đến CQT trực tiếp quản lý.                                   
Các Tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai thuế điện tử qua iHTKK: không cần in hồ sơ và không phải nộp hồ sơ bản giấy.
Các Tổ chức trả thu nhập chưa khai thuế điện tử sẽ in ra hồ sơ giấy và ký, đóng dấu đồng thời gửi file dữ liệu.
Lưu ý:
Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh” ( 01/01/năm sinh).   
NPT đã có MST thì nhập các chỉ tiêu hướng dẫn nêu trên, NPT từ đủ 14 tuổi trở lên thì nhập cột chứng minh nhân dân (người nước ngoài nhập hộ chiếu), NPT dưới 14 tuổi thì nhập các chỉ tiêu trên giấy khai sinh.
Chỉ tiêu quốc tịch người Việt Nam mặc định là “Việt Nam”, người nước ngoài chọn “Khác”, chỉ tiêu quốc gia nhập tương tự.
Bước 3: Gửi thông tin NPT đến CQT trực tiếp quản lý
+ Tổ chức trả thu nhập khai thuế  điện tử: gửi file dữ liệu lên trang: kekhaithue.gov.vn , không phải nộp hồ sơ giấy.
+ Đối với các Tổ chức trả thu nhập chưa thực hiện khai thuế điện tử
Kết xuất file dữ liệu gửi lên trang: http://thuedientu.gdt.gov.vn, gửi bản giấy đến “Bộ phận một cửa”  CQT trực tiếp quản lý tương tự như gửi hồ sơ QTT TNCN.
Hoặc gửi trực tiếp cả bản giấy và file dữ liệu (USB) tại “ bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý.
Lưu ý:
Tổ chức trả thu nhập kết xuất dữ liệu file Excel để lưu tại Tổ chức trả thu nhập, kết xuất dữ liệu file XML để gửi CQT.
Bước 4: Nhận kết quả cấp MST cho NPT
CQT trả kết quả cấp MST NPT cho Tổ chức trả thu nhập dưới dạng Phụ lục excel tại nơi mà Tổ chức trả thu nhập gửi file dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh: http://thuedientu.gdt.gov.vn  hoặc http://nhantokhai.gdt.gov.vn.
Bước 5: Điều chỉnh thông tin kê khai sai
- Căn cứ vào kết quả phản hồi nhận được từ CQT, trường hợp cấp MST không thành công Tổ chức trả thu nhập yêu cầu người lao động bổ sung thông tin và thực hiện theo hướng dẫn sau:
+ Lỗi do thông tin kê khai sai: Tổ chức trả thu nhập kê khai điều chỉnh bổ sung thông tin.
+ Lỗi trùng thông tin CMND/giấy khai sinh của NPT: Tổ chức trả thu nhập thông báo với người lao động thực hiện việc xác minh, điều chỉnh thông tin CMND/ Giấy khai sinh như nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp cấp MST cho NNT trùng CMND trước đây và khai nộp lại với CQT (gồm danh sách trùng và phô tô chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh).
+ Trùng thời gian giảm trừ NPT: Tổ chức trả thu nhập hướng dẫn NNT thực hiện đăng ký kết thúc giảm trừ gia cảnh của lần đăng ký trước đó hoặc điều chỉnh thời gian giảm trừ của lần đăng ký hiện tại.
- Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới hoặc giảm NPT  Tổ chức trả thu nhập thực hiện khai bổ sung theo nguyên tắc sau:  
+ Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới hoặc giảm NPT mà không làm sai sót dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/QTT-TNCN và các Phụ lục khác kèm theo tờ khai QTT thì Tổ chức trả thu nhập chỉ cần khai mẫu 02TH cho các trường hợp cần thay đổi/bổ sung NPT.
+ Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới hoặc giảm NPT có làm thay đổi dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/QTT-TNCN và các Phụ lục khác kèm theo tờ khai thì Tổ chức trả thu nhập thực hiện kê khai như sau:
++ Khai bổ sung tờ khai QTT 05/QTT-TNCN và các Phụ lục cần điều chỉnh (trừ phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN) để điều chỉnh QTT.
++ Khai thông tin thay đổi/bổ sung về NPT vào mẫu 02TH để bổ sung thông tin/ cấp MST NPT.
Lưu ý:
Đối với trường hợp thay đổi thông tin về NPT:
- Đối với trường hợp thay đổi các thông tin về NNT đăng ký giảm trừ gia cảnh,  mối quan hệ với NNT, thời gian giảm trừ từ tháng đến tháng thì Tổ chức trả thu nhập sử dụng mẫu 02TH để kê khai.
- Đối với trường hợp thay đổi các thông tin liên quan đến cấp MST (bao gồm CMND và các thông tin trên giấy khai sinh) thì Tổ chức trả thu nhập tập hợp mẫu 02/ĐK-TCT (TT số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính)  của cá nhân nộp cho CQT trực tiếp quản lý (CQT thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của từng NPT trên ứng dụng TMS).
Phòng TTHT - NNT (Cục thuế Tp. Hà Nội)
07:28

Nội dung buổi giao lưu về Quyết toán thuế TNCN ngày 6/3/2019 của Tổng cục Thuế

Nội dung buổi giao lưu về Quyết toán thuế TNCN ngày 6/3/2019 của Tổng cục Thuế
Câu hỏi:
Tháng 5/2018 người lao động mới bắt đầu làm việc tại công ty tôi tại thời điểm vào làm việc cá nhân đó đã được cấp mã số thuế TNCN Vậy cho tôi hỏi vào thời điểm chi trả thu nhập cho NLĐ Thu nhập dưới 9tr và NLĐ có bản gửi bản cam kết thu nhập không quá 10tr/năm để không khấu trừ thuế TNCN mặc dù trước khi vào làm tại doanh nghiệp chúng tôi NLĐ cũng có thu nhập ở 1 đơn vị khác Vậy công ty chúng tôi có phải khấu trừ thuế TNCN của NLĐ đó hay không
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được thực hiện như sau:
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến tưng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi. Do đó trường hợp người lao động có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có thu nhập dưới 9 triệu đồng thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hợp đồng dịch vụ,… mà có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm bản cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Tuy nhiên, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế khi thực hiện quyết toán thuế.
Câu hỏi:
Tôi làm ở công ty A ở Đồng Nai đến tháng 6 năm 2018 bắt đầu từ tháng 7 năm 2018 đến hiện tại tôi đã chuyển qua công ty B ở Bình Dương từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2018 là thời gian thử việc Vậy cho tôi hỏi tôi phải đến đâu để thực hiện quyết toán thuế TNCN Chi cục thuế thuộc huyện thị hay tỉnh và thủ tục quyết toán thuế có đơn giản không ạ Xin vui lòng hướng dẫn tôi giùm xin cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo quy định hiện hành thì trường hợp của bạn được xác định là có thu nhập từ hai nơi, nếu bạn xác định có phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thì bạn phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
Để khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế rất đơn giản, bạn có thể thực hiện việc khai thuế trực tuyến trên website ngành thuế và được hỗ trợ các mẫu tờ khai theo quy định, hỗ trợ khai đúng các chỉ tiêu trên tờ khai và hỗ trợ tự động xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế để tránh nhậm lẫn phải đi lại nhiêu lần. Bạn truy cập http://thuedientu.gdt.gov.vn và vào phân hệ CÁ NHÂN để kê khai. Hệ thống có 3 chức năng chính trong tab Quyết toán thuế bao gồm: Chức năng “kê khai trực tuyến”; Chức năng “gửi tờ khai quyết toán thuế”; Chức năng “Tra cứu tờ khai”; Chức năng “ hỗ trợ chọn nơi nộp hồ sơ QTT”. Trường hợp bạn không có điều kiện để khai thuế trực tuyến thì bạn phải tự xác định nơi quyết toán thuế để được hỗ trợ trực tiếp việc khai thuế tại cơ quan thuế. Để xác định cơ quan thuế quyết toán bạn cần căn cứ tình hình thực tế của bạn và hướng dẫn tại điểm c.2, khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Câu hỏi:
Trường hợp cơ quan chi trả không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con ruột trên mẫu 02-TH mà có khai trên biểu 05-3/BK-QTT-TNCN trước 20/03/2019 thì có được giảm trừ không
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp 02 bản cho tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc và có trách nhiệm nộp bản đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Do đó, trường hợp cơ quan chi trả thu nhập không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế trên mẫu 02-TH thì để người nộp thuế được khai tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trên Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN, tổ chức trả thu nhập phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc cho người nộp thuế trước khi thực hiện quyết toán thuế.
Câu hỏi:
Theo quyết toán thuế TNCN năm 2017 doanh nghiệp có phát sinh nộp thừa thuế tại cơ quan thuế 1 Trong năm 2018 hàng tháng khi nộp tờ khai thuế doanh nghiệp có kê khai nộp thuế nhưng không phải chuyển tiền thực nộp đi mà sẽ được cơ quan thuế tự động đối trừ với số thuế đã nộp thừa Như vậy có đúng không 2 Số thuế còn thừa tại cơ quan thuế nếu doanh nghiệp muốn được CQ thuế trả lại thì doanh nghiệp cần làm những thủ tục gì
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!
Tổng cục thuế trả lời câu hỏi của bạn như sau: Theo hướng dẫn tại Điều 22, Điều 23 TT số 92/2015/TT-BTC thì trường hợp Công ty bạn, năm 2017 có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế thì được cơ quan thuế tự động bù trừ vào số thuế phải nộp vào kỳ tính thuế tiếp theo ( nếu kê khai theo tháng thì tháng 1/2018); Trường hợp Công ty bạn có nhu cầu hoàn số thuế nộp thừa thì Công ty lập hồ sơ hoàn thuế bao gồm: (i) Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC; (ii) Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Câu hỏi:
Trong năm 2018 tôi có phát sinh thu nhập tại 2 đơn vị chi trả Đến tháng 12 năm 2018 tôi làm việc và đăng ký giảm trừ tại cơ quan thứ 2 là chi nhánh tại Hà Nội của 1 cơ quan chi trả - công ty mẹ- có địa chỉ trụ sở tại TP Hồ Chí Minh và thuộc quản lý của chi cục thuế quận 1- TP Hồ Chí Minh Công ty mẹ này đã xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho tôi Nếu đi thực hiện quyết toán tôi sẽ phải nộp thêm thuế vào Ngân sách Tuy nhiên hiện tại tôi đang sinh sống làm việc tại Hà Nội nên việc di chuyển vào TP Hồ Chí Minh để nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục thuế sẽ gặp khó khăn và tốn nhiều chi phí Kính mong Tổng cục thuế giải đáp vướng mắc và hướng dẫn tôi nộp hồ sơ quyết toán theo đúng quy định Tôi xin chân thành cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú). Do đó, trường hợp của bạn nơi làm việc cuối cùng là Chi nhánh tại Hà Nội đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân và bạn đang sinh sống, làm việc tại Hà Nội bạn được thực hiện quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý Chi nhánh tại Hà Nội.
Câu hỏi:
Khi cán bộ phát sinh thay đổi CMT từ 9 số sang 12 số Doanh nghiệp đã tổng hợp và làm thủ tục đề nghị thay đổi thông tin CMT gửi Cơ quan thuế từ tháng 5/2018 Nhưng đến thời điểm hiện tại khi kiểm tra lại trên hệ thống CMT của NNT vẫn chưa được thay đổi Vậy khi khai quyết toán thuế TNCN cho cán bộ doanh nghiệp phải nhập số CMT mới hay CMT cũ của cán bộ
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!
Tổng cục thuế trả lời câu hỏi của bạn như sau: Khi người lao động có thay đổi thông tin về CMT từ 9 số sang 12 số thì tổ chức chi trả gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý để được cập nhật lại thông tin đăng ký thuế. Nếu công ty đã thực hiện đúng theo quy định về việc thay đổi thông tin đăng ký thuế mà thông tin đăng ký thuế mới chưa được cập nhật trên hệ thống thì đề nghị Công ty cung cấp thông tin MST của công ty và cơ quan thuế quản lý để Tổng cục Thuế hỗ trợ trực tiếp (địa chỉ email: ttninh@gdt.gov.vn). Khi thực hiện quyết toán thuế năm 2018, thông tin về CMT của người lao động vẫn được cập nhật theo thông tin mới nhất (12 số).
Câu hỏi:
Bảo vệ của doanh nghiệp có mức thu nhập 5.000.000đ là chưa đến mức phải nộp thuế TNCN Bảo vệ chưa được cơ quan thuế cấp MST Vậy khi quyết toán thuế cho cán bộ doanh nghiệp vẫn kê khai phần thu nhập trả cho cán bộ đúng không ạ Doanh nghiệp có cần yêu cầu CQ thuế cấp MST cho bảo vệ hay không
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau: Theo hướng dẫn tại TT 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN, do đó trường hợp của bạn khi quyết toán thuế, Công ty vẫn phải kê khai phần thu nhập trả cho bảo vệ của Công ty. Theo hướng dẫn tại TT số 95/2016/TT-BTC, bảo vệ Công ty ủy quyền cho Công ty thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay để được cấp mã số thuế.
Câu hỏi:
Cho tôi hỏi Trong trường hợp nguoi lao động 54 tuổi không tham gia bảo hiểm thì có phải kháu trừ 10 thuế TNCN ko ạ
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau:  Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà nhận thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động. Tuy nhiên, trong trường cá nhân có thu nhập duy nhất thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động làm bản cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN.
Câu hỏi:
Tìm mã số thuế của cá nhân nêu trên
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Trường hợp bạn đã đăng ký thuế và đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế, để tra cứu mã số thuế cá nhân bạn vào website của Tổng cục Thuế www.tct.vn hoặc www.gdt.gov.vn, bạn vào mục “Tra cứu thông tin người nộp thuế” và nhập các thông tin của bạn vào đó bạn sẽ tìm được mã số thuế cá nhân của minh.
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng cục thuế Tôi có người phụ thuộc là bố mẹ khi làm việc tại công ty tôi có nộp hồ sơ người phụ thuộc cho bố mẹ từ tháng 07/2018 Vậy khi quyết toán cuối năm tôi có được tính giảm trừ từ đầu năm 2018 không tôi xin chân thành cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Theo quy định người nộp thuế chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người nộp thuế kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Do đó, trường hợp của bạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là bố, mẹ từ tháng 7/2018 thì bạn được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Nếu bạn phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng bố, mẹ mà bố mẹ bạn đủ điều kiện là người phụ thuộc (gồm: ngoài độ tuổi lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng) từ tháng 1/2018 thì khi quyết toán thuế TNCN bạn được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 1/2018.
Câu hỏi:
Cho em hỏi công ty em có thuê lao động theo ngày để làm việc nhưng không thường xuyên Có tháng thì thuê 1- 2 ngày nhưng có tháng không thuê ngày nào Tiền lương trả cho một ngày công là 180000đồng/ngày Vậy cuối năm công ty em có phải quyết toán thuế tncn cho lao động đó không ạ Và khi chi trả tiền cho lao động có phải khấu trừ thuế không
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Trường hợp Công ty của bạn chi tiền lương cho người lao động không thường xuyên mà có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trấu trừ thuế TNCN 10% trước khi trả thu nhập cho người lao động; nếu chi dưới 2 triệu đồng/lần thì không phải khấu trừ thuế TNCN. Công ty của bạn chỉ có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế của Công ty, mà không phải quyết toán cho các cá nhân không ký hợp đồng lao động này.
Câu hỏi:
Tôi muốn hỏi phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thâm niên nghề đối với giáo viên có phải là thu nhập chịu thuế không ạ Trân trọng cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Liên quan đến việc xác định các khoản phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thâm niên nghề đối với giáo viên có là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/04/2014. Theo đó, các khoản phụ cấp ưu đãi (được Quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT –BNV-BTC ngày 23/01/2006) và phụ cấp thâm niên (được Quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐCP ngày 04/7/2011 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011) mà giáo viên được hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp, các khoản phụ cấp ưu đãi và phụ cấp thâm niên mà giáo viên nhận được cao hơn mức được quy định tại các văn bản nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Câu hỏi:
Một bạn là kế toán ký HĐLĐ trên 3 tháng với 1 đơn vị là BQLDA ODA có MST nhưng không xuất hoá đơn hàng tháng đã khấu trừ tiền thuế TNCN từ lương Bạn ấy đồng thời ký HĐLĐ trên 3 tháng ở công ty khác nhưng chưa đến mức khấu trừ thuế và công ty này chưa khấu trừ Vậy thủ tục để quyết toán thuế TNCN cho bạn này cần làm như thế nào
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo quy định hiện hành thì tổ chức chi trả có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ 2 nơi và chưa được cấp chứng từ khấu trừ thuế thì cá nhân cần yêu cầu để được cấp chứng từ khấu trừ thuế để thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế nếu xác định có phát sinh số thuế phải nộp.
Về thủ tục để quyết toán thuế TNCN, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc) ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC và bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ. Về việc kê khai thuế bạn có thể tải các ứng dụng hỗ trợ khai thuế trên các website của cơ quan thuế.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai thuế bạn nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập nơi bạn đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân. Trường hợp ban chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức nào thì nộp hồ sơ quyết tóan thuế tại Chi cục Thuế nơi bạn cư trú. 
Câu hỏi:
Kính gửi Chi Cục Thuế TpHCM Em có 1 vấn dề còn thắc mắc về việc thu nhập từ ttiền lương tiền công đối với người lao động có thu nhập nhiều nơi Thứ nhất VD ở cty A NLD ký HĐLD có thời hạn có mức lương 6 triệu có tham gia bảo hiểm tại công ty A này và đồng thời người lao đồng có làm hợp đồng dịch vụ dài hạn ở cty B C với mức lương mỗi công ty dưới 2 triệu Vậy cho em hỏi với trường hợp này thì sẽ khấu trừ thuế TNCN như thế nào đối với lao động trên Có bắt buộc đăng ký giảm trừ người phụ thuộc ở cty A không hay đăng ký người phụ thuộc ở công ty nào cũng được Thứ 2 Thu nhập chịu thuế chưa tới mức phải nộp thuế nhưng cuối năm NLĐ vẫn còn làm việc tại công ty thì trên tờ khai quyết toán thuế TNCN có bắt buộc phải tích vào ô ủy quyền quyết toán thuế thay không Xin Cục Thuế TPHCM giải đáp giúp Xin chân thành cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp bạn nêu, Về vấn đề khấu trừ thuế: người lao động có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng, Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần. Về vấn đề đăng ký người phụ thuộc, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Do đó, trường hợp của bạn có thể đăng ký giảm trừ người phụ thuộc tại công ty A hoặc B hoặc C. Về vấn đề tích vào ô ủy quyền quyết toán thuế: Công ty chỉ tích vào ô ủy quyền quyết toán thuế trên mẫu tờ khai QTT khi người lao động ủy quyền quyết toán thuế cho Công ty ( người lao động ủy quyền cho Công ty khi: người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại Công ty và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm hoặc khi người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại Công ty, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này).
Câu hỏi:
Tháng 5/2018 người lao động mới bắt đầu làm việc tại công ty tôi tại thời điểm vào làm việc cá nhân đó đã được cấp mã số thuế TNCN Vậy cho tôi hỏi vào thời điểm chi trả thu nhập cho NLĐ Thu nhập dưới 9tr và NLĐ có bản gửi bản cam kết thu nhập không quá 10tr/năm để không khấu trừ thuế TNCN mặc dù trước khi vào làm tại doanh nghiệp chúng tôi NLĐ cũng có thu nhập ở 1 đơn vị khác Vậy công ty chúng tôi có phải khấu trừ thuế TNCN của NLĐ đó hay không
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được thực hiện như sau:
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến tưng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi. Do đó trường hợp người lao động có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có thu nhập dưới 9 triệu đồng thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hợp đồng dịch vụ,… mà có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm bản cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Tuy nhiên, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế khi thực hiện quyết toán thuế.
Câu hỏi:
Tôi làm ở công ty A ở Đồng Nai đến tháng 6 năm 2018 bắt đầu từ tháng 7 năm 2018 đến hiện tại tôi đã chuyển qua công ty B ở Bình Dương từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2018 là thời gian thử việc Vậy cho tôi hỏi tôi phải đến đâu để thực hiện quyết toán thuế TNCN Chi cục thuế thuộc huyện thị hay tỉnh và thủ tục quyết toán thuế có đơn giản không ạ Xin vui lòng hướng dẫn tôi giùm xin cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo quy định hiện hành thì trường hợp của bạn được xác định là có thu nhập từ hai nơi, nếu bạn xác định có phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thì bạn phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
Để khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế rất đơn giản, bạn có thể thực hiện việc khai thuế trực tuyến trên website ngành thuế và được hỗ trợ các mẫu tờ khai theo quy định, hỗ trợ khai đúng các chỉ tiêu trên tờ khai và hỗ trợ tự động xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế để tránh nhậm lẫn phải đi lại nhiêu lần. Bạn truy cập http://thuedientu.gdt.gov.vn và vào phân hệ CÁ NHÂN để kê khai. Hệ thống có 3 chức năng chính trong tab Quyết toán thuế bao gồm: Chức năng “kê khai trực tuyến”; Chức năng “gửi tờ khai quyết toán thuế”; Chức năng “Tra cứu tờ khai”; Chức năng “ hỗ trợ chọn nơi nộp hồ sơ QTT”. Trường hợp bạn không có điều kiện để khai thuế trực tuyến thì bạn phải tự xác định nơi quyết toán thuế để được hỗ trợ trực tiếp việc khai thuế tại cơ quan thuế. Để xác định cơ quan thuế quyết toán bạn cần căn cứ tình hình thực tế của bạn và hướng dẫn tại điểm c.2, khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Câu hỏi:
Trường hợp cơ quan chi trả không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con ruột trên mẫu 02-TH mà có khai trên biểu 05-3/BK-QTT-TNCN trước 20/03/2019 thì có được giảm trừ không
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp 02 bản cho tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc và có trách nhiệm nộp bản đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Do đó, trường hợp cơ quan chi trả thu nhập không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế trên mẫu 02-TH thì để người nộp thuế được khai tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trên Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN, tổ chức trả thu nhập phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc cho người nộp thuế trước khi thực hiện quyết toán thuế.
Câu hỏi:
Theo quyết toán thuế TNCN năm 2017 doanh nghiệp có phát sinh nộp thừa thuế tại cơ quan thuế 1 Trong năm 2018 hàng tháng khi nộp tờ khai thuế doanh nghiệp có kê khai nộp thuế nhưng không phải chuyển tiền thực nộp đi mà sẽ được cơ quan thuế tự động đối trừ với số thuế đã nộp thừa Như vậy có đúng không 2 Số thuế còn thừa tại cơ quan thuế nếu doanh nghiệp muốn được CQ thuế trả lại thì doanh nghiệp cần làm những thủ tục gì
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!
Tổng cục thuế trả lời câu hỏi của bạn như sau: Theo hướng dẫn tại Điều 22, Điều 23 TT số 92/2015/TT-BTC thì trường hợp Công ty bạn, năm 2017 có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế thì được cơ quan thuế tự động bù trừ vào số thuế phải nộp vào kỳ tính thuế tiếp theo ( nếu kê khai theo tháng thì tháng 1/2018); Trường hợp Công ty bạn có nhu cầu hoàn số thuế nộp thừa thì Công ty lập hồ sơ hoàn thuế bao gồm: (i) Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC; (ii) Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Câu hỏi:
Trong năm 2018 tôi có phát sinh thu nhập tại 2 đơn vị chi trả Đến tháng 12 năm 2018 tôi làm việc và đăng ký giảm trừ tại cơ quan thứ 2 là chi nhánh tại Hà Nội của 1 cơ quan chi trả - công ty mẹ- có địa chỉ trụ sở tại TP Hồ Chí Minh và thuộc quản lý của chi cục thuế quận 1- TP Hồ Chí Minh Công ty mẹ này đã xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho tôi Nếu đi thực hiện quyết toán tôi sẽ phải nộp thêm thuế vào Ngân sách Tuy nhiên hiện tại tôi đang sinh sống làm việc tại Hà Nội nên việc di chuyển vào TP Hồ Chí Minh để nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục thuế sẽ gặp khó khăn và tốn nhiều chi phí Kính mong Tổng cục thuế giải đáp vướng mắc và hướng dẫn tôi nộp hồ sơ quyết toán theo đúng quy định Tôi xin chân thành cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú). Do đó, trường hợp của bạn nơi làm việc cuối cùng là Chi nhánh tại Hà Nội đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân và bạn đang sinh sống, làm việc tại Hà Nội bạn được thực hiện quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý Chi nhánh tại Hà Nội.
Câu hỏi:
Khi cán bộ phát sinh thay đổi CMT từ 9 số sang 12 số Doanh nghiệp đã tổng hợp và làm thủ tục đề nghị thay đổi thông tin CMT gửi Cơ quan thuế từ tháng 5/2018 Nhưng đến thời điểm hiện tại khi kiểm tra lại trên hệ thống CMT của NNT vẫn chưa được thay đổi Vậy khi khai quyết toán thuế TNCN cho cán bộ doanh nghiệp phải nhập số CMT mới hay CMT cũ của cán bộ
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!
           Tổng cục thuế trả lời câu hỏi của bạn như sau: Khi người lao động có thay đổi thông tin về CMT từ 9 số sang 12 số thì tổ chức chi trả gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý để được cập nhật lại thông tin đăng ký thuế. Nếu công ty đã thực hiện đúng theo quy định về việc thay đổi thông tin đăng ký thuế mà thông tin đăng ký thuế mới chưa được cập nhật trên hệ thống thì đề nghị Công ty cung cấp thông tin MST của công ty và cơ quan thuế quản lý để Tổng cục Thuế hỗ trợ trực tiếp (địa chỉ email: ttninh@gdt.gov.vn). Khi thực hiện quyết toán thuế năm 2018, thông tin về CMT của người lao động vẫn được cập nhật theo thông tin mới nhất (12 số).
Câu hỏi:
Bảo vệ của doanh nghiệp có mức thu nhập 5.000.000đ là chưa đến mức phải nộp thuế TNCN Bảo vệ chưa được cơ quan thuế cấp MST Vậy khi quyết toán thuế cho cán bộ doanh nghiệp vẫn kê khai phần thu nhập trả cho cán bộ đúng không ạ Doanh nghiệp có cần yêu cầu CQ thuế cấp MST cho bảo vệ hay không
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn
            Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau: Theo hướng dẫn tại TT 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN, do đó trường hợp của bạn khi quyết toán thuế, Công ty vẫn phải kê khai phần thu nhập trả cho bảo vệ của Công ty. Theo hướng dẫn tại TT số 95/2016/TT-BTC, bảo vệ Công ty ủy quyền cho Công ty thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay để được cấp mã số thuế.
Câu hỏi:
Cho tôi hỏi Trong trường hợp nguoi lao động 54 tuổi không tham gia bảo hiểm thì có phải kháu trừ 10 thuế TNCN ko ạ
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau:  Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà nhận thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động. Tuy nhiên, trong trường cá nhân có thu nhập duy nhất thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động làm bản cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN.
Câu hỏi:
Tìm mã số thuế của cá nhân nêu trên
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Trường hợp bạn đã đăng ký thuế và đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế, để tra cứu mã số thuế cá nhân bạn vào website của Tổng cục Thuế www.tct.vn hoặc www.gdt.gov.vn, bạn vào mục “Tra cứu thông tin người nộp thuế” và nhập các thông tin của bạn vào đó bạn sẽ tìm được mã số thuế cá nhân của minh.
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng cục thuế Tôi có người phụ thuộc là bố mẹ khi làm việc tại công ty tôi có nộp hồ sơ người phụ thuộc cho bố mẹ từ tháng 07/2018 Vậy khi quyết toán cuối năm tôi có được tính giảm trừ từ đầu năm 2018 không tôi xin chân thành cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Theo quy định người nộp thuế chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người nộp thuế kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Do đó, trường hợp của bạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là bố, mẹ từ tháng 7/2018 thì bạn được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Nếu bạn phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng bố, mẹ mà bố mẹ bạn đủ điều kiện là người phụ thuộc (gồm: ngoài độ tuổi lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng) từ tháng 1/2018 thì khi quyết toán thuế TNCN bạn được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 1/2018.
Câu hỏi:
Cho em hỏi công ty em có thuê lao động theo ngày để làm việc nhưng không thường xuyên Có tháng thì thuê 1- 2 ngày nhưng có tháng không thuê ngày nào Tiền lương trả cho một ngày công là 180000đồng/ngày Vậy cuối năm công ty em có phải quyết toán thuế tncn cho lao động đó không ạ Và khi chi trả tiền cho lao động có phải khấu trừ thuế không
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Trường hợp Công ty của bạn chi tiền lương cho người lao động không thường xuyên mà có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trấu trừ thuế TNCN 10% trước khi trả thu nhập cho người lao động; nếu chi dưới 2 triệu đồng/lần thì không phải khấu trừ thuế TNCN. Công ty của bạn chỉ có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế của Công ty, mà không phải quyết toán cho các cá nhân không ký hợp đồng lao động này.
Câu hỏi:
Tôi muốn hỏi phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thâm niên nghề đối với giáo viên có phải là thu nhập chịu thuế không ạ Trân trọng cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Liên quan đến việc xác định các khoản phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thâm niên nghề đối với giáo viên có là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/04/2014. Theo đó, các khoản phụ cấp ưu đãi (được Quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT –BNV-BTC ngày 23/01/2006) và phụ cấp thâm niên (được Quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐCP ngày 04/7/2011 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011) mà giáo viên được hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp, các khoản phụ cấp ưu đãi và phụ cấp thâm niên mà giáo viên nhận được cao hơn mức được quy định tại các văn bản nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Câu hỏi:
Một bạn là kế toán ký HĐLĐ trên 3 tháng với 1 đơn vị là BQLDA ODA có MST nhưng không xuất hoá đơn hàng tháng đã khấu trừ tiền thuế TNCN từ lương Bạn ấy đồng thời ký HĐLĐ trên 3 tháng ở công ty khác nhưng chưa đến mức khấu trừ thuế và công ty này chưa khấu trừ Vậy thủ tục để quyết toán thuế TNCN cho bạn này cần làm như thế nào
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo quy định hiện hành thì tổ chức chi trả có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ 2 nơi và chưa được cấp chứng từ khấu trừ thuế thì cá nhân cần yêu cầu để được cấp chứng từ khấu trừ thuế để thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế nếu xác định có phát sinh số thuế phải nộp.
Về thủ tục để quyết toán thuế TNCN, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc) ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC và bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ. Về việc kê khai thuế bạn có thể tải các ứng dụng hỗ trợ khai thuế trên các website của cơ quan thuế.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai thuế bạn nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập nơi bạn đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân. Trường hợp ban chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức nào thì nộp hồ sơ quyết tóan thuế tại Chi cục Thuế nơi bạn cư trú. 
Câu hỏi:
Kính gửi Chi Cục Thuế TpHCM Em có 1 vấn dề còn thắc mắc về việc thu nhập từ ttiền lương tiền công đối với người lao động có thu nhập nhiều nơi Thứ nhất VD ở cty A NLD ký HĐLD có thời hạn có mức lương 6 triệu có tham gia bảo hiểm tại công ty A này và đồng thời người lao đồng có làm hợp đồng dịch vụ dài hạn ở cty B C với mức lương mỗi công ty dưới 2 triệu Vậy cho em hỏi với trường hợp này thì sẽ khấu trừ thuế TNCN như thế nào đối với lao động trên Có bắt buộc đăng ký giảm trừ người phụ thuộc ở cty A không hay đăng ký người phụ thuộc ở công ty nào cũng được Thứ 2 Thu nhập chịu thuế chưa tới mức phải nộp thuế nhưng cuối năm NLĐ vẫn còn làm việc tại công ty thì trên tờ khai quyết toán thuế TNCN có bắt buộc phải tích vào ô ủy quyền quyết toán thuế thay không Xin Cục Thuế TPHCM giải đáp giúp Xin chân thành cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp bạn nêu, Về vấn đề khấu trừ thuế: người lao động có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng, Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần. Về vấn đề đăng ký người phụ thuộc, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Do đó, trường hợp của bạn có thể đăng ký giảm trừ người phụ thuộc tại công ty A hoặc B hoặc C. Về vấn đề tích vào ô ủy quyền quyết toán thuế: Công ty chỉ tích vào ô ủy quyền quyết toán thuế trên mẫu tờ khai QTT khi người lao động ủy quyền quyết toán thuế cho Công ty ( người lao động ủy quyền cho Công ty khi: người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại Công ty và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm hoặc khi người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại Công ty, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này).
Câu hỏi:
Nay Tôi có chứng từ khấu trừ từ năm 2015 2016 2017 có đuợc quyết toán đề nghị hoàn thuế TNCN và tôi có bị phạt do quyết toán thuế chậm hay không?
 Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Theo quy định hiện hành, nếu năm 2015, 2016, 2017 bạn có số thuế nộp thừa và có nhu cầu hoàn thuế thì bạn được quyết toán thuế và đề nghị hoàn thuế mà không bị xử phạt vi phạm hành chính do nộp tờ khai quyết toán thuế chậm.
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng cục thuế Cty tôi có 1 trường hợp ngươi lạo động ký hợp đồng 1 năm từ 1-2018 nhưng đến 8/2018 người lao động xin thôi việc Mức lương là 7tr/1 tháng vậy khi nghỉ việc thì Cty có phải khấu trư 10 tổng thu nhập đã trả từ 01-08/2018 hay không NLĐ có cam kết với DN là thu nhập dưới 9tr/1th như vậy có đủ căn cứ để không phải khấu trừ không. 
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp bạn nêu, cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần. Với mức lương chi trả là 7triệu đồng/tháng thì chưa đến mức phải khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến. Trường hợp người lao động nghỉ việc trước thời hạn thì Công ty vẫn áp dụng theo biểu thuế lũy tiến theo như hợp đồng lao động đã ký kết mà không phải điều chỉnh lại.
Câu hỏi:
Tôi vừa nghỉ làm ở một công ty và đang có nhu cầu xin chứng từ thuế để tự tôi đến chi cục thuế để quyết toán thuế TNCN cho năm 2018 Tuy nhiên khi tôi yêu cầu công ty đó làm chứng từ cho tôi thì công ty đó lại trả lời là tôi phải đợi hết quý 1 năm 2019 thì Kế toán công ty mới làm xong báo cáo thuế Theo tôi được biết thì thời gian làm quyết toán thuế TNCN cho cá nhân là 90 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch trước đó Cho nên tối đã yêu cầu công ty đó làm chứng từ sớm cho tôi Sau đó tôi lại nhận được câu trả lời là thời hạn 90 ngày đó chỉ dành cho doanh nghiệp báo cáo quyết toán thuế và tài chính thôi còn cá nhân thì phải đợi sau đó Vậy cho tôi hỏi câu trả lời của công ty đó có đúng với quy định hay không Nếu tôi chờ đến hết quý 1 mới làm quyết toán thuế như vậy thì tôi có được hưởng đầy đủ quyền lợi của mình hay không Bên cạnh đó tôi muốn biết thêm nếu như tôi không thực hiện quyết toán thuế cho năm 2018 trong năm 2019 thì sang các năm sau tôi có thể cộng hết lại hai năm 2018 và 2019 để làm quyết toán chung một lần trong năm 2020 hay không Xin cám ơn câu trả lời của quý cơ quan
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!          
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, tổ chức chi trả có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ngay khi có yêu cầu mà không cần phải chờ hết quý 1 của năm sau để Công ty làm xong báo cáo thuế.
Về nguyên tắc khi cá nhân đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế thì sẽ không ủy quyền quyết toán thuế tại Công ty, do đó, Công ty phải cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân để cá nhân kịp thời quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế. Trong trường hợp sau quyết toán có phát sinh số thuế phải nộp thêm thì bạn cần thiết phải quyết toán ngay để tránh bị phạt do chậm nộp tiền thuế; trường hợp sau quyết toán phát sinh số thuế được hoàn thì bạn có thể nộp hồ sơ quyết toán sau 31/3 mà không bị phạt chậm nộp hồ sơ quyết toán. Bạn có thể quyết toán cho nhiều năm trở về trước nhưng vẫn phải kê khai riêng tờ khai quyết toán cho từng năm.
Câu hỏi:
Nghị định số 29/2008/ND-CP có quy định rõ giảm 50 thuế thu nhập đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập kể cả người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại khu kinh tế. Tuy nhiên nghị định 82/2018/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế có hiệu lực từ T7/2018 không nhắc đến điều này và chỉ ghi ưu đãi tại Khu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư Mặt khác trong luật đầu tư không hề nhắc đến ưu đãi thuế TNCN khi làm việc tại Khu công nghiệp Thông tư 128/2014/TT-BTC hướng dẫn việc giảm thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế cũng căn cứ vào các nghị định đã hết hiệu lực Vậy kể từ khi Nghị định 82 có hiệu lực thì Người lao động làm việc tại các KCN có còn được ưu đãi 50 thuế TNCN nữa hay không
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn. Nghị định 82/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/7/2018, theo đó đã bãi bỏ quy định về giảm 50% thuế TNCN trong khu kinh tế. Như vậy, từ ngày 10/7/2018 cá nhân làm việc trong khu kinh tế bao gồm cả người VN và người nước ngoài thực hiện kê khai nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành. 
Câu hỏi:
Theo quy định người lao động có thu nhập 2 nơi phải tự quyết toán vậy DN có phải kê khai quyết toán đối với phần thu nhập DN đã trả cho cá nhân này hay không?
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC  thì Công ty bạn trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập mà Công ty bạn trả cho cá nhân và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
Trường hợp người lao động nhận thu nhập do ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và nhận thu nhập vãng lai ở một đơn vị khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng đã được đơn vị đó khấu trừ thuế TNCN đầy đủ theo tỷ lệ 10% thì người lao động được ủy quyền cho đơn vị ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên quyết toán thuế thay.
Ngoài trường hợp người lao động được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay nêu trên, nếu người lao động nhận thu nhập từ 2 nơi thuộc diện phải quyết toán thuế do có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thì người nộp thuế trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Câu hỏi:
Kính gửi tổng cục thuế Công ty chúng tôi làm về thủ tục khai mở TK hải quan cho các doanh nghiệp vì vậy chúng tôi cần rất nhiều nhân công thời vụ để giao nhận hồ sơ tại cửa khẩu. Những cá nhân này thường không cố định có thể chỉ thuê 1 ngày hoặc một vài ngày trong tháng vậy thu nhập của những cá nhân này mỗi lần chi trả chỉ khoảng vài trăm nghìn đến 1tr một lần Nếu chúng tôi thuê 1 cá nhân nhiều lần như thế trong 1 năm thì cá nhân này có bị khấu trừ thuế TNCN mức 10 không/ Chân thành cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Trường hợp Công ty của bạn chi tiền lương cho nhân công thời vụ mà có tổng mức trả thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần chi trả thì không phải khấu trấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho người lao động. Cuối năm các cá nhân này có trách nhiệm tổng hợp thu nhập trong năm và quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế nếu tổng cộng các khoản thu nhập trong năm đến mức phải nộp thuế TNCN.
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng Cục Thuế tôi được biết về các khoản thu nhập không tính thuế có khoản tiền ăn giữa ca ăn trưa mà DN chi tiền được miễn tối đa là 730.000 đ Vậy nếu công ty ký hợp đồng với nhân viên và ghi rõ tiền ăn là 910.000 đ thì có được miễn thuế TNCN 910k không. Kính mong quý cơ quan giải đáp giúp tôi Chân thành cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Do đó, trường hợp của Bạn nêu, tiền ăn giữa ca 910.000 đồng cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội hiện nay là 730.000 đồng nên phần vượt mức (180.000 đồng) phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Câu hỏi:
Công ty không phát sinh thuế thu nhập thay đổi bổ xung người lao động thì công ty có phải nộp tờ khai báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân không?
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Công ty bạn trong năm 2018 có sử dụng lao động và có chi trả thu nhập cho người lao động thì Công ty vẫn phải khai quyết toán thuế TNCN kể cả trường hợp các khoản thu nhập đã chi trả cho người lao động chưa đến mức phải khấu trừ thuế TNCN.
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng Cục Thuế Hiện nay tôi chưa thấy có công văn hướng dẫn Quyết toán thuế TNCN của năm 2018 Vậy cho tôi hỏi năm nay áp dụng công văn 5749 ngày 05/02/2018 hay đợi công văn hướng dẫ mới Tôi đã up lên chương trình HTKK 414 nhưng phần mềm không tự tính được Tổng số thuế phải nộp Thuế nộp thừa số thuế còn phải nộp Vậy tôi có thể xin hỗ trợ từ đâu ạ?
Tổng cục Thuế trả lời:
Trả lời câu hỏi của Anh/Chị, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Một số năm gần đây do không có thay đổi về chính sách thuế thu nhập cá nhân nên Tổng cục Thuế không có công văn hướng dẫn quyết toán mà các Cục Thuế sẽ có công văn hướng dẫn quyết toán riêng cho địa bàn của mình. Công văn số  5749 ngày 05/02/2018 của Cục Thuế TP Hà Nội ban hành để hướng dẫn cho quyết toán thuế năm 2017. Để quyết toán thuế năm 2018 cá nhân không cần thiết phải đợt công văn hướng dẫn vì chính sách thuế thu nhập cá nhân liên quan đến quyết toán thuế năm 2018 không có gì thay đổi so với năm 2017. Nếu còn có vướng mắc nào cần giải đáp thì Anh/Chị có thể nêu cụ thể tình huống để được giải đáp hoặc liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế) để được hướng dẫn.
Hiện tại ứng dụng HTKK 4.1.4 vẫn hỗ trợ người nộp thuế tính tổng số thuế phải nộp, nộp thừa, số thuế còn phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp Anh/Chị kê khai trên ứng dụng HTKK 4.1.4 không hỗ trợ tính, Anh/Chị vui lòng cài đặt lại phần mềm HTKK 4.1.4 (trước khi cài đặt Anh/Chị sao lưu dữ liệu, sau khi cài đặt tiến hành khôi phục dữ liệu) và kê khai lại tờ khai. Nếu còn vướng mắc Anh/Chị liên hệ số điện thoại hỗ trợ của Tổng cục Thuế 024.376.896.679 (Máy lẻ 2180) để được hỗ trợ.
Câu hỏi:
Công ty chúng tôi có một số trường hợp người lao động không làm hết năm chỉ làm 6 tháng cuối năm thì có quyết toán thuế TNCN 2018 không Nếu quyết toán thì chỉ tính thu nhập cho 6 tháng thôi phải không Ngoài ra còn trường hợp NLĐ làm cả nă 2018 và tiếp tục đến T2/2019 thì xin nghỉ thì giờ đây T3/2019 khi làm QT thuế TNCN có phải làm cho cá nhân này không?
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin Chào bạn!
Theo hướng dẫn tại TT 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn cá nhân nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân đang còn làm việc tại tổ chức chi trả thu nhập thì tổ chức chi trả có trách nhiệm quyết toán cho cá nhân theo ủy quyền của cá nhân. Như vậy, trường hợp người lao động chỉ làm việc trong 6 tháng cuối năm và tại thời điểm quyết toán (tháng 3/2019) vẫn đang làm việc tại đơn vị thì được ủy quyền quyết toán tại đơn vị; trường hợp người lao động làm việc đủ 12 tháng trong năm 2018 tại đơn vị nhưng đã nghỉ làm từ tháng 2/2019 – như vậy được xác định là không còn làm việc tại đơn vị tại thời điểm quyết toán nên không được ủy quyền quyết toán tại đơn vị.
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng Cục Thuế Trong năm 2018 tôi có 2 nguồn thu nhập 300 triệu ký HĐLĐ dài hạn tại 1 công ty 1 khoản thu nhập tại nơi khác 200 triệu phí môi giới không ký HĐLĐ đã khấu trừ 10 tôi đi quyết toán thuế TNCN thì áp dụng thuế suất như thế nào ạ cả 2 đều áp thuế suất luỹ tiến hay sao Kính mong tổng cục thuế trả lời thắc mắc của tôi Trân trọng
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Theo quy định hiện hành, nếu bạn có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức khác nhau thì khi quyết toán thuế TNCN năm 2018 bạn phải tổng thu nhập và xác định thuế suất theo biểu lũy tiền từng phần, bạn sẽ quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng cục Thuế Tôi muốn hỏi Tổng cục Thuế về 2 trường hợp như sau 1- NLĐ làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn tại đơn vị Từ tháng 12/2018 nghỉ hưu Trong năm 2018 NLĐ chỉ có thu nhập duy nhất tại đơn vị và tháng 12/2018 nhận lương hưu Vậy NLĐ đó có được ủy quyền cho đơn vị quyết toán thuế năm 2018 không 2- NLĐ được điều chuyển công tác từ đơn vị trực thuộc có MST riêng về đơn vị từ 1/1/2019 thì NLĐ đó có được ủy quyền cho đơn vị quyết toán thuế năm 2018 không Đăng ký giảm trừ NPT như thế nào?
Tổng cục Thuế trả lời:
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau:
1. Theo hướng dẫn tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính thì trường hợp người lao động của đơn vị bạn ký hợp đồng lao động dài hạn nhưng nghỉ hưu từ tháng 12/2018 thì tại thời điểm quyết toán thuế TNCN tháng 3/2019 được xác định không còn làm việc tại tổ chức chi trả nên tổ chức chi trả không có thông tin để xử lý nếu phát sinh các khoản nộp thêm hoặc được hoàn sau quyết toán. Do đó, cá nhân phải trực tiếp quyết toán thuế nếu thuộc diện phải quyết toán theo quy định. Nếu cá nhân không thuộc diện phải quyết toán theo quy định thì không bắt buộc phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
2. Người lao động được điều chuyển công tác từ đơn vị trực thuộc có MST riêng về đơn vị từ 1/1/2019 tại thời điểm quyết toán thuế TNCN tháng 3/2019, nếu những người lao động thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế TNCN thì được ủy quyền cho công ty bạn quyết toán thay thuế TNCN năm 2018. Trường hợp người lao động được điều chuyển nêu trên có đăng ký hoặc đăng ký điều chỉnh bổ sung giảm trừ người phụ thuộc cho năm 2018 thì nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho đơn vị của bạn, đơn vị bạn có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 20-ĐKT-TH-TCT (ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC) và gửi trực tiếp cơ quan thuế hoặc mẫu 02TH qua mạng. 
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng Cục Thuế Công ty chúng tôi nhận được thông báo nộp thừa tiền thuế TNCN do chúng tôi khấu trừ thuế TNCN tại nguồn 10 năm của lao động thời vụ và nộp tiền vào ngân sách nhưng không kê khai nên bị chênh lệch nộp thừa từ năm 2007-2017 Vậy đến thời điểm này chúng tôi có được nộp và lập tờ khai không Cách lập tờ khai từng năm hay cộng cả 10 năm Theo mẫu nào Công ty chúng tôi có bị phạt hành chính không Do vậy kính mong Tổng cục Thuế giúp đỡ giải đáp Trân Trọng cảm ơn.
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin Chào bạn!
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau: Về nguyên tắc khi nộp thuế bạn phải có tờ khai thuế để xác định đã hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Trường hợp bạn nộp thuế nhưng không nộp tờ khai dẫn đến nộp thừa thuế trong 10 năm từ 2007 đến 2017 thì cần phải kiểm tra lại thông tin cụ thể. Để xác định cụ thể trách nhiệm thuộc người nộp thuế hay trách nhiệm thuộc cơ quan thuế để xử lý theo đúng quy định của pháp luật, bộ phận Hỗ trợ của Tổng cục Thuế sẽ liên hệ với bạn để được biết thêm thông tin cụ thể. 
Câu hỏi:
Công ty A và Công ty B chung Tổng Công ty Tháng 12/2018 Công ty B sát nhập về Công y A Lượng lao động chuyển từ Công ty B về Công ty A là 150 người Theo TTu 92 khi người lao động của Cty B trước đây T12/2018 chuyển về Cty A làm việc do sát nhập được ủy quyền để Công ty A quyết toán Khi Công ty A lập quyết toán theo hướng dẫn tại công văn 1022/TCT-TNCN gặp vướng mắc như sau -Tại chỉ tiêu số 20 của phụ lục 05-1 Công ty A phản ánh số tiền thuế đã khấu trừ của NNT bao gồm cả số đã khấu trừ tại Công ty B -Chỉ tiêu 34 Tờ khai 05/QTT-TNCN Công ty A xác định lại bằng tổng số thuế đã khấu trừ của Công ty A không bao gồm số của Công ty B -Sang phần Nghĩa vụ QT thay chỉ tiêu số 43 tại 05/QTT phản ánh cả số tiền Công ty A khấu trừ và Công ty B khấu trừ dẫn đến các chỉ tiêu 444546 của Tờ khai 05/QTT không phản ánh đúng số thuế còn phải nộp thêm hoặc được hoàn thực tế của Công ty A Xin hỏi trong trường hợp này giải quyết thế nào Hướng dẫn cá nhân tự QT thuế do có 2 nguồn thu nhập hay đề nghị Tổng cục Thuế sửa ứng dụng kê khai thuế cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào ban.
Theo hướng dẫn tại TT số 92/2015/TT-BTC, trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới (Công ty A) thực hiện khai quyết toán thuế thay cho các cá nhân ủy quyền. Trong trường hợp này khi thực hiện quyết toán thuế Công ty A cần lưu ý thực hiện khai quyết toán thuế như sau:
Tại Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: khai tổng các khoản phát sinh trong năm của người lao động được điều chuyển tại cả hai công ty.
Tại chỉ tiêu [35] Tờ khai 05/QTT-TNCN: khai tổng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với toàn bộ thu nhập từ TLTC được chi trả tại Công ty A, không kê khai số thuế đã khấu trừ tại Công ty B để tránh làm sai lệch về nghĩa vụ khấu trừ của Công ty A.
Đối với các chỉ tiêu [43], [44], [45], [46] trên Tờ khai 05/QTT-TNCN là phần nghĩa vụ quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền và được tổng hợp tự động từ Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, Công ty A là đơn vị thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân nên Công ty A có trách nhiệm nộp số thuế còn thiếu (nếu có) hoặc hoàn lại cho cá nhân (nếu còn thừa).   
Câu hỏi:
Tôi đang khai QT Thuế TNCN 2018 năm nay tôi có thu nhập 2 nơi vào tôi vào HTKK để làm theo mẫu 02-QTT trong phần giảm trừ gia cảnh theo thông tư thuế thì con tôi sinh 07/2018 thì tôi được giảm trừ tứ 07/2018 nhưng khi tôi khai trong BK 02-1Bk để QTT thì bị báo lỗi là thời gian giảm trừ gia cảnh không được lớn hơn chỉ tiêu từ tháng đến tháng mong Tổng cục giải thích là thế nào và làm thế nào để dc tính tứ tháng tôi sinh con theo như thông tư đưa ra
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào Anh/Chị,
Việc kê khai thời gian tính giảm trừ gia cảnh của anh/chị phù hợp với quy định hiện hành. Về ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK), Tổng cục Thuế đang thực hiện kiểm tra. Trường hợp ứng dụng xử lý chưa đúng, Tổng cục Thuế sẽ khắc phục trong thời gian sớm nhất.
Câu hỏi:
Một cá nhân hương lương từ công ty đã có mã số thuế TNCN đăng ký theo cmnd 9 số mới làm thêm thẻ căn cước nhưng vẫn sử dụng cả CMND cũ thì có phải đăng ký thay đổi thông tin không
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào Anh/Chị,
Trường hợp người nộp thuế là cá nhân đã có mã số thuế thu nhập cá nhân được cấp theo chứng minh nhân dân cũ, nay sử dụng thẻ căn cước công dân thì người nộp thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định.
Câu hỏi:
Tôi nộp đăng kí giảm trừ gia cảnh kết xuất ở phần mềm QTTNCN 331 nhưng bị báo sai định dạng ngày tháng năm Tôi nộp vào trang https//nhantokhaigdtgovvn/ihtkk_nnt/loginFormjspjsessionidOvxR1DV2zJ7P1rm3qouY241qGqmcHMtw27r6jgIkhxOxkBO-Zj0N-1597759201 đã đúng chưa ạ
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào anh/chị,
Hiện tại các ứng dụng nhận hồ sơ khai thuế iHTKK, ETax chỉ hỗ trợ nhận hồ sơ khai thuế kê khai qua phần mềm HTKK hoặc kê khai trực tuyến.
Anh/chị thực hiện kê khai tờ khai Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh -02TH qua phần mềm HTKK (phiên bản phần mềm mới nhất là HTKK 4.1.4) hoặc kê khai trực tuyến để gửi lại tờ khai.
Cảm ơn anh/chị.
Câu hỏi:
Tôi là công chức cơ quan nhà nước Ông Nội tôi ngoài tuổi lao động không có thu nhập hiện đang chung sống cùng hộ khẩu với người Chú ruột tôi Chú tôi còn trong độ tuổi lao động nhưng có thu nhập thấp hộ nghèo Vậy tôi có được đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là ông Nội tôi hay không
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào bạn.
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, nếu ông nội của bạn ngoài độ tuổi lao động đồng thời đáp ứng điều kiện không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 1trđồng  và bạn đang phải trực tiếp nuôi dưỡng thì được tính là người phụ thuộc của bạn. Bạn kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng và lấy xác nhận của địa phương theo Mẫu số 09/XN-TNCN ban hành kèm theo TT số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Câu hỏi:
Cán bộ làm việc ở tổng cty đến tháng 11 điều chuyển về công ty Vậy thì cán bộ đang làm việc tại đâu sẽ ủy quyền cho đvi quyết toán thuế ở đó Thu nhập tính thuế sẽ căn cứ thu nhập của TCT gửi cộng thu nhập tại đvi nếu có Mong anh chị hướng dẫn về quyết toán thuế cho những trường hợp điều chuyển như này ạ - Cán bộ bổ sung người phụ thuộc từ tháng 1218 vậy có được tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cả năm khi quyết toán thuế k ạ Nếu được thì những cán bộ bổ sung người phụ thuộc trước 15/3/19 thì có được giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc khi quyết toán cả năm không ạ
Tổng cục Thuế trả lời:
Chàobạn                                                                                                                  
- Theo hướng dẫn tại TT số 92/2015/TT-BTC, trường hợp người lao động làm việc ở Tổng công ty đến tháng 11/2018 điều chuyển về Công ty trong cùng hệ thống, nếu người lao động chỉ có thu nhập tại Tổng công ty và Công ty đó; hoặc có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng đã khấu trừ 10%  thì người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức nơi chuyển đến (Công ty) quyết toán thuế thay. Trường hợp Công ty thực hiện quyết toán thuế thay cho người lao động điều chuyển trong hệ thống thì công ty cần lưu ý khi kê khai tờ khai 05/QTT-TNCN như sau: Thông tin tại PL bảng kê chi tiết cá nhân (05-1/BK-QTT-TNCN) công ty phải kê khai toàn bộ thu nhập của người lao động trong hệ thống. Các nội dung tại phần II. Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân tai TK 05/QTT-TNCN sẽ được tổng hợp tự động từ phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN. Riêng tại chỉ tiêu [35] phần I – nghĩa vụ khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập thì Công ty chỉ kê khai số thuế thực tế đã khấu trừ tại công ty, không kê khai số thuế đã khấu trừ tại Tổng công ty để tránh làm sai lệch về nghĩa vụ khấu trừ của Công ty.
- Đối với người phụ thuộc nếu chưa đăng ký giảm trừ trong năm, nếu có yêu cầu tính lại theo thực tế phát sinh thì được phép đăng ký bổ sung vào thời điểm quyết  toán thuế đối với đối tượng NPT là bố/mẹ/con/vợ/chồng. Riêng đối với NPT là đối tượng khác thì thời hạn đăng ký NPT cho năm tính thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế.
Câu hỏi:
Tôi đã nộp quyết toán thuê TNCN năm 2018 tại trang thuedientu họ báo đã nhận thành công nhưng chưa có chữ ký số thì có phải nộp thêm bản giấy ko cám ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào Anh/Chị,
Theo quy định hiện nay, điều kiện để thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là người nộp thuế phải có chứng thư số đang còn hiệu lực hoặc người nộp thuế là cá nhân sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử trong trường hợp chưa được cấp chứng thư số. Trường hợp Anh/Chị đã thực hiện nộp tờ khai quyết toán cho cá nhân trên trang thuedientu.gdt.gov.vn (đã được gửi thành công) nhưng chưa đáp ứng điều kiện trên thì Anh/Chị vui lòng mang hồ sơ khai thuế (bản giấy) nộp tại cơ quan thuế để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ kê khai quyết toán thuế.
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng cục Thuế Từ ngày 1/1/2018 đến nay tôi làm việc tại khu kinh tế Vân Đồn Quảng Ninh Trong năm 2018 tôi chỉ có 1 khoản thu nhập từ tiền công tiền lương 250 triệu đồng tôi không có người phụ thuộc Tôi hỏi cách quyết toán thuế TNCN năm 2018 như nào Tôi có được giảm 50 thuế TNCN không Nếu có được giảm cụ thể cách tính như nào Kính mong Tổng cục Thuế cho tôi lời giải đáp Trân trọng
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn!
Nghị định 82/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/7/2018, theo đó bãi bỏ quy định về giảm 50% thuế TNCN trong khu kinh tế. Như vậy việc quyết toán thuế TNCN năm 2018 sẽ phải xác định theo nguyên tắc của thuế thu nhập cá nhân đó là nguyên tắc thời điểm thực nhận thu nhập để xác định những khoản thu nhập được miễn thuế.  
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng Cục Thuế Em có thắc mắc về vấn đề quyết toán thuế TNCN cuối năm Trường hợp của em trong năm 2018 có thu nhập tính thuế 100 triệu tại 1 công ty ký HĐLĐ dài hạn đã khấu trừ thuế TNCN trong năm đó có thêm 1 khoản thu nhập từ phí môi giới là 90 triệu tại nơi khác không ký HĐLĐ đã khấu trừ 10 tại nguồn Khi em tự đi quyết toán thuế thì thuế suất của em là bao nhiêu ạ là 100 triệu 90 triệu thuế suất luỹ tiến hay thuế suất khác Kính mong Tổng cục thuế giải đáp thắc mắc Trân trọng
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin Chào bạn!
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau: Trường hợp có thu nhập thep hợp đồng lao động trên 3 tháng, đồng thời có thu nhập từ nguồn khác không phải hợp đồng lao động (thu nhập vãng lai) đã khấu trừ thuế 10% thì cá nhân có thể lựa chọn việc quyết toán như sau: Nếu khoản thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu/tháng đã khấu trừ 10% thì cá nhân không bắt buộc phải quyết toán thuế đối với khoản thu nhập này. Trong trường hợp cá nhân không quyết toán đối với khoản thu nhập vãng lai này thì được phép ủy quyền cho tổ chức chi trả ký hợp đồng lao động để quyết toán theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Trường hợp cá nhân có yêu cầu quyết toán đối với cả hai nguồn thu nhập thì phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Trường hợp tổng thu nhập từ hai nguồn trong năm là 190 tr đồng thì cần phải xác định các khoản giảm trừ để xác định thu nhập tính thuế. Sau khi xác định được thu nhập tính thuế bạn có thể xác định mức thuế suất theo Bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (Phụ lục: 01/PL-TNCN) ban hành kèm theo TT số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của BTC.
Câu hỏi:
Công ty tôi có lao động đã nghỉ hưu từ 1/10/2018 Họ cam kết không có bất kỳ thu nhập nào khác ngoài lương hưu và họ muốn ủy quyền cho công ty chúng tôi quyết toán thuế TNCN năm 2018 Như vậy có được không Kính mong tổng cục thuế trả lời
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin Chào bạn!
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Theo hướng dẫn tại TT 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn cá nhân nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân đang còn làm việc tại tổ chức chi trả thu nhập thì tổ chức chi trả có trách nhiệm quyết toán cho cá nhân theo ủy quyền của cá nhân. Như vậy, trường hợp người lao động đã nghỉ hưu từ tháng 10/2018 thì tại thời điểm quyết toán thuế TNCN tháng 3/2019 được xác định không còn làm việc tại tổ chức chi trả nên tổ chức chi trả không có thông tin để xử lý nếu phát sinh các khoản nộp thêm hoặc được hoàn sau quyết toán. Do đó, cá nhân phải trực tiếp quyết toán thuế nếu thuộc diện phải quyết toán theo quy định. Nếu cá nhân không thuộc diện phải quyết toán theo quy định thì không bắt buộc phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Câu hỏi:
Công ty chúng tôi có 1 lao động ký hợp đồng trên 3 tháng thu nhập ở công ty chúng tôi là thu nhập vãng lai và tổng thu nhập 1 năm phát sinh tại công ty chúng tôi là trên 120trđ Hàng tháng khi chi trả thu nhập đã được khấu trừ thuế theo quy định tại doanh nghiệp Trường hợp này cá nhân đó bắt buộc phải tự đến cơ quan thuế để làm quyết toán thuế TNCN phần thu nhập vãng lai này hay không hay có thể ủy quyền công ty chúng tôi quyết toán phần thu nhập phát sinh tại đơn vị mình được không ạ
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động 03 tháng trở lên thì công ty phải khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến – không phải thu nhập vãng lai. Trong trường hợp cá nhân có thu nhập duy nhất tại một nơi có hợp đồng lao động trên 3 tháng và đã khấu trừ theo biểu lũy tiến thì cá nhân được ủy quyền quyết toán tại Công ty. Trường hợp cá nhân có hợp đồng lao động trên 3 tháng tại Công ty, đồng thời có thêm thu nhập vãng lai ở các đơn vị khác mà bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khác khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% thì cá nhân vẫn có thể ủy quyền quyết toán tại Công ty  nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này.
 Câu hỏi:
Kính gửi Tổng Cục thuế đơn vị chúng tôi có 2/3 cán bộ không phải nộp thuế TNCN và các trường hợp nghỉ hưu trong năm 2018 thì có phải kê khai vào trong quyết toán ko ạ hay chỉ kê những người phải nộp ạ
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn.
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính thì đơn vị bạn có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp đơn vị bạn không phát sinh trả thu nhập trong năm 2018 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN năm 2018. Riêng đối với những cá nhân đã nghỉ hưu trong năm 2018 – như vậy tại thời điểm quyết toán (tháng 3/2019) những cá nhân này không còn làm việc tại đơn vị nên không ủy quyền quyết toán
Câu hỏi:
NĐ 82/2018 ngày 22/5/2018 hiệu lực ngày 10/7/2018 bãi bỏ giảm 50 thuế TNCN trong khu kinh tế Vân Đồn hướng dẫn cách QT thuế TNCN 2018
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn
Nghị định 82/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/7/2018, theo đó bãi bỏ quy định về giảm 50% thuế TNCN trong khu kinh tế. Như vậy việc quyết toán thuế TNCN năm 2018 sẽ phải xác định theo nguyên tắc của thuế thu nhập cá nhân đó là nguyên tắc thời điểm thực nhận thu nhập để xác định những khoản thu nhập được miễn thuế.  
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng cục thuế tôi bắt đầu vào làm việc tại công ty A và ký hợp đồng dài hạn từ t6/2018 đến nay Tháng 6/2018 tôi có đăng ký 1 người phụ thuộc con gái Vậy xin hỏi khi tôi ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty A thì tôi được tính giảm trừ bản thân và người phụ thuộc từ tháng 6/2018 hay từ tháng 1/2018 đến t12/2018 Xin chân thành cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào Bạn.
Theo hướng dẫn tại TT số 92/2015/TT-BTC, trường hợp trong năm 2018 công ty đã tính giảm trừ gia cảnh cho người lao động từ tháng 6/2018 tương ứng thời điểm bắt đầu phát sinh thu nhập tại công ty, thì khi quyết toán ủy quyền tại công ty, cá nhân được tính giảm trừ gia cảnh theo thực tế phát sinh (từ tháng 1/2018) và đảm bảo không tính trùng tại những nơi có phát sinh thu nhập khác nếu có.
Câu hỏi:
Vui lòng hướng dẫn cách đăng ký và kê khai quyết toán thuế TNCN qua trang web tổng cục thuế Hiện công ty chúng tôi đang sử dụng TS24 để khai thuế TNCN nhưng bây giờ chuyển qua khai thuế qua trang web tổng cục thuế thì có phải làm thủ tục gì với TS24 không vui lòng hướng dẫn những thủ tục liên quan nếu có
Tổng cục Thuế trả lời:
Câu hỏi của Bạn Tổng cục Thuế trả lời như sau:
Doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ của đơn vị T-VAN muốn chuyển sang khai thuế qua trang web của Tổng cục Thuế cần chấm dứt sử dụng dịch vụ của T-VAN sau đó đăng ký sử dụng dịch vụ trên trang web của Tổng cục Thuế:
- Về thủ tục với T-VAN: doanh nghiệp liên hệ với T-VAN để được hỗ trợ.
- Về thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ trên trang web của Tổng cục Thuế: nguời nộp thuế vào trang web http://nhanhtokhai.gdt.gov.vn thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính.
Câu hỏi:
Công ty A và B thuộc cùng 1 tập đoàn, Kế toán Công ty A kiêm nhiệm làm kế toán công ty B với Lương 10 triệu và khấu trừ thuế TNCN 10%. Vậy xin hỏi khi quyết toán thuế TNCN công ty B cho kế toán này thì làm bảng kê nào và quyết toán như thế nào
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin Chào bạn Đỗ Văn Mạnh:
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của Bạn như sau:
Về trường hợp bạn nêu, Công ty B kê khai QTT TNCN của kế toán này vào Bảng kê 05-2 và người nộp thuế trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế do có hai nguồn thu nhập từ công ty A và B
Câu hỏi:
Người lao động có thu nhập tại đơn vị trong năm đến tháng 8/218 người này nghỉ hưu sau thời điểm này NLĐ vẫn nhận đc thu nhập tiền thưởng từ đơn vị thì người lao động có được ủy quyền quyết toán không Các khoản thu nhập sau thời điểm nghỉ hưu thì tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần hy lũy kế từng phần.
Tổng cục Thuế trả lời:
Tổng cục Thuế xin trả lời như sau: Theo hướng dẫn tại TT 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn cá nhân nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân đang còn làm việc tại tổ chức chi trả thu nhập thì tổ chức chi trả có trách nhiệm quyết toán cho cá nhân theo ủy quyền của cá nhân. Như vậy, trường hợp người lao động đã nghỉ hưu từ tháng 8/2018 thì tại thời điểm quyết toán thuế TNCN tháng 3/2019 được xác định không còn làm việc tại tổ chức chi trả nên tổ chức chi trả không có thông tin để xử lý nếu phát sinh các khoản nộp thêm hoặc được hoàn sau quyết toán. Do đó, cá nhân phải trực tiếp quyết toán thuế nếu thuộc diện phải quyết toán theo quy định. Nếu cá nhân không thuộc diện phải quyết toán theo quy định thì không bắt buộc phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế. Đối với các khoản thu nhập mà tổ chức chi trả cho những người lao động đó sau thời điểm người lao động đã nghỉ hưu thì khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% đối với thu nhập trên 2 triệu đồng/ lần trở lên.
Câu hỏi:
Cho em hỏi vào xem trực tuyến quyết toán TNCN năm 2018 như nào ạ và hệ thống htkk sau em úp bảng kê 05-1BK ko lên được ạ
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào Bạn
Để xem trực tuyến hỗ trợ quyết toán TNCN năm 2018, Anh/Chị vào website gdt.gov.vn/wps/portal/home/gltt để đặt câu hỏi trực tiếp và xem các câu hỏi đã trả lời liên quan đến các vướng mắc về quyết toán thuế TNCN năm 2018.
Trường hợp không tải được bảng kê 05-1BK trên HTKK, Anh/Chị vui lòng kiểm tra lại mẫu template bảng kê, trên bảng kê 05-1BK của HTKK có chức năng tải mẫu bảng kê. Nếu còn vướng mắc Anh/Chị vui lòng liên hệ số điện thoại  02437.689.679 máy lẻ 2180.
Câu hỏi:
Cho em xin hướng dẫn làm QTTNCN năm 2018 ạ
Tổng cục Thuế trả lời:
Để thực hiện hướng dẫn QTT thuế thu nhập cá nhân năm 2018, Anh/ chị nghiên cứu các hướng dẫn về thủ tục hồ sơ, nơi nộp hồ sơ, các quy định về ủy quyền quyết toán tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Ngoài ra bạn có thể nêu tình huống cụ thể để được hướng dẫn rõ hơn hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) nơi bạn cư trú hoặc nơi tổ chức chi trả thu nhập.
Câu hỏi:
Tôi xin được thắc mắc vấn đề như sau Cá nhân ký hợp đồng hình thức giao khoán với doanh nghiệp tổng giá trị hợp đồng bé hơn 100tr/ năm cá nhân cũng không có nguồn thu nhập tại nơi khác trong năm Vậy cá nhân có được làm cam kết và yêu cầu doanh nghiệp không trích 10 thuế thu nhập cá nhân hay không Kính mong cục thuế trả lời thắc mắc
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn Lê Khánh Linh.
Tổng cục Thuế trả lời câu hỏi của bạn như sau: Trường hợp bạn ký hợp đồng giao khoán công việc (không phải hợp đồng lao động) thì thu nhập từ hợp đồng này chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không áp dụng ngưỡng 100tr đồng/năm để xác định không thuộc diện chịu thuế (ngưỡng 100tr chỉ áp dụng đối với cá nhân kinh doanh – có đăng ký kinh doanh theo quy định). Tuy nhiên trường hợp của bạn cũng có thể thuộc diện không phải khấu trừ thuế TNCN nếu bạn chỉ duy nhất một nguồn thu nhập và tự  ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Bạn phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, đồng thời tại thời điểm cam kết bạn phải có mã số thuế.
Câu hỏi:
Tôi làm việc cho công ty ABC từ 01/2018 đến 03/2019 Công ty ABC không quyết toán cho tôi Vậy tôi tự quyết toán TNCN 2018 mẫu 02 và nộp cho CQT nào được CQT có nhận quyết toán của tôi không vì theo quy định thì thời gian làm việc nguyên 1 năm thì cty đó phải quyết toán cho tôi nhưng cty đó không chịu quyết toán Xin cảm ơn
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào Bạn
Theo hướng dẫn tại TT 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn cá nhân nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân đang còn làm việc tại tổ chức chi trả thu nhập thì tổ chức chi trả có trách nhiệm quyết toán cho cá nhân theo ủy quyền của cá nhân. Do đó trường hợp tại thời điểm quyết toán (tháng 3/2019) nếu bạn không còn làm việc tại tổ chức chi trả đó nữa thì tổ chức chi trả sẽ không có đầy đủ thông tin để xử lý hoàn thuế hoặc nộp thêm sau quyết toán nếu có phát sinh, do đó, bạn trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Câu hỏi:
Trường hợp ông A có hợp đồng dài hạn tại Công ty X nhưng đến ngày 01/4/2018 đã nghỉ hưu vậy lương tháng 1/2018 có được tính lũy tiến không hay là phải thu 10 do chỉ có Hợp đồng LĐ 3 tháng trong năm 2018 Và nếu ông A này đã nghỉ hưu rồi nhưng vẫn còn 1 số khoản thưởng bổ sung trên 2 triệu đồng đến tháng 12/2018 hoặc sang năm 2019 Công ty X mới trả thì Công ty có phải thu thuế 10 không ạ
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn
Tổng cục Thuế trả lời như sau: Ông A có Hợp đồng lao động dài hạn tại công ty X, nhưng đến tháng 4/2018 ông A nghỉ hưu thì tiền lương ông A nhận được từ tháng 1 đến tháng 4/2018 Công ty bạn phải khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần. Trường hợp tháng 12/2018 hoặc sang năm 2019 ông A nhận thêm một số khoản thưởng bổ sung trên 2 triệu đồng thì Công ty bạn phải khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10%. Đối với khoản thu nhập mà nhận được trong năm 2019 thì ông A có thể làm bản cam kết nếu thỏa mãn điều kiện có chỉ có thu nhập duy nhất nhưng ước tính tổng thu nhập sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế và tại thời điểm cam kết ông A đã được cấp mã số thuế.
Câu hỏi:
Công ty tôi có 02 lao động nước ngoài bắt đầu làm việc từ t10/2018 thuộc diện công ty phải nộp thuế TNCN Trong năm 2018 chưa có mặt đủ 183 ngày nhưng đã có giấy phép và QĐ lao động tại VN 3 năm liền Vậy trong năm 2018 chúng tôi sẽ quyết toán thuế như thế nào
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào Bạn
Công ty bắt đầu trả lương cho người lao động nước ngoài từ tháng 10/2018 thì cuối năm Công ty phải thực hiện khai quyết toán nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với phần thu nhập đã trả cho người nước ngoài. Đối với cá nhân người nước ngoài do là lần đầu tiên vào Việt Nam theo hợp đồng lao động đó nên năm 2018 không ủy quyền cho tổ chức. Đến hết năm 2019 nếu cá nhân thuộc diện quyết toán thì cá nhân sẽ tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế đối với cả năm 2018 và năm 2019. Năm 2018 sẽ quyết toán theo 12 tháng liên tục kể từ tháng 10/2018 đến hết tháng 9/2019. Năm 2019 quyết toán từ tháng 01 đến hết tháng 12/2019. Cá nhân sẽ được xử lý số thuế tính trùng của những tháng bị trùng khi quyết toán của năm 2018 và 2019.
Câu hỏi:
NĐ 82/NĐ-CP ngày 22/5/2018 hiệu lực 10/7/2018 bãi bỏ giảm 50 thuế TNCN trong khu kinh tế do đó đề nghị hướng dẫn QT thuế TNCN năm 2018 Trân trọng
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào bạn
Nghị định 82/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/7/2018, theo đó bãi bỏ quy định về giảm 50% thuế TNCN trong khu kinh tế. Như vậy việc quyết toán thuế TNCN năm 2018 sẽ phải xác định theo nguyên tắc của thuế thu nhập cá nhân đó là nguyên tắc thời điểm thực nhận thu nhập để xác định những khoản thu nhập được miễn thuế.  
Câu hỏi:
Công ty tôi có một số lao động nghỉ hưu từ 1/11/2018 họ cam kết không có bất kỳ thu nhập nào khác ngoài lương hưu và muốn ủy quyền cho công ty tôi quyết toán thuế Như vậy có được không
Tổng cục Thuế trả lời:
Theo hướng dẫn tại TT 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn cá nhân nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân đang còn làm việc tại tổ chức chi trả thu nhập thì tổ chức chi trả có trách nhiệm quyết toán cho cá nhân theo ủy quyền của cá nhân. Trường hợp người lao động đã nghỉ từ tháng 11/2018, như vậy, tại thời điểm quyết toán (tháng 3/2019) người lao động được coi là không còn làm việc tại tổ chức chi trả đó nữa, thì tổ chức chi trả sẽ không có đầy đủ thông tin để xử lý hoàn thuế hoặc nộp thêm sau quyết toán nếu có phát sinh, do đó, những người lao động này trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Câu hỏi:
Theo điều 67 nghị định 82/2018/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2018 Có nghĩa là từ 10/7/2018 CBCNV làm việc trong các đặc khu kinh kế không được miễn giảm 50 thuế TNCN Vậy cách kê khai thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNCN năm 2018 sẽ được tính thế nào khi từ T1-T6/2018 được miễn giảm 50 và từ T7-T12/2018 phải nộp 100 thuế TNCN
Tổng cục Thuế trả lời:
Xin chào Bạn
Nghị định 82/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/7/2018, theo đó bãi bỏ quy định về giảm 50% thuế TNCN trong khu kinh tế. Như vậy việc quyết toán thuế TNCN năm 2018 sẽ phải xác định theo nguyên tắc của thuế thu nhập cá nhân đó là nguyên tắc thời điểm thực nhận thu nhập để xác định những khoản thu nhập được miễn thuế.  
Câu hỏi:
Để bảo mật lương của nhân viên doanh nghiệp có được dùng cùng lúc hai nhà cung cấp phần mềm TS24 khai thuế GTGT và eBH để khai thuế TNCN được không Hoặc doanh nghiệp khai thuế GTGT qua TS24 nhưng khai thuế TNCN qua web tổng cục thuế được không Dùng HTKK phiên bản 414 bị lỗi thì dùng phiên bản cũ khai thuế được không
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào Bạn
NNT có thể sử dụng dịch vụ khai và nộp tờ khai bằng một trong hai cách sau: trên web của Tổng cục Thuế (nhantokhai.gdt.gov.vn) hoặc sử dụng dịch vụ qua các tổ chức T-Van. Do đó Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ qua các tổ chức T-VAN (ví dụ T-VAN TS24) thì không khai, nộp tờ khai qua trang web của Tổng cục Thuế.
Câu hỏi:
Kính gửi Tổng cục thuế Công ty chúng tôi T09/2018 nhận đươc giấy chứng nhận công nghệ cao Theo quy định chúng tôi được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế và ưu đãi về thuế suất 10 trong thời gian 15 năm Chúng tôi đã đăng kí áp dụng miễn giảm thuế từ năm 2019 tròn năm thay vì hưởng từ T09/2018 Ưu đãi về thuế suất bắt đầu từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận công nghệ cao Vậy khi quyết toán thuế TNDN chúng tôi có được áp dụng thuế suất 10 từ T09/2018 không Kinh mong Tổng cục thuế cho chúng tôi lời giải đáp Trân trọng
Tổng cục Thuế trả lời:
Chào Bạn,
Ngày hôm nay là buổi giao lưu về Quyết toán Thuế TNCN. Chiều Thứ năm ngày 14/03/2019, Tổng cục Thuế sẽ có buổi giao lưu về Quyết toán Thuế TNDN. Cảm ơn Bạn.