Breaking

4.4.20

08:12

Những kỹ năng giải quyết vấn đề bạn cần biết

NHỮNG KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẠN CẦN BIẾT

Trong cuộc sống hàng ngày cũng như công việc, có rất nhiều sự việc phức tạp buộc chúng ta phải có kỹ năng giải quyết vấn đề tốt. Dù giải quyết theo hướng nào nhưng những kỹ năng cần thiết dưới đây đều giúp chắc rằng bạn đang đi đứng hướng. Dưới đây là một số lời khuyên Careerlink.vn dành cho bạn:


Hiểu rõ nguồn gốc vấn đề

Sự việc bất kỳ dù lớn hay nhỏ nhưng để tìm được phương pháp giải quyết vấn đề khoa học thì việc trước tin bạn phải hiểu rõ được nguồn gốc của việc đó. Ví dụ khi bạn thực hiện một dự án, đi đến giữa chẳng đường bị rơi vào bế tắc không như kế hoạch ban đầu, khiến cho tiến trình công việc bị chậm. Lúc này thay vì cố tìm cách để tiếp tục thúc đẩy tiến trình, bạn hãy bình tĩnh nhìn lại toàn bộ kế hoạch xem mình đã mắc lỗi ở đâu, nguyên nhân nào khiến cho dự án bị đình trệ như vậy, khi đã tìm ra được nguồn gốc nguyên nhân vấn đề bạn sẽ có giải pháp tốt để xử lý vấn đề đó mà không làm ảnh hưởng đến kết quả công việc.

Phân tích vấn đề

Sau khi đã tìm hiểu rõ nguyên nhân vấn đề, việc tiếp theo bạn hãy bắt tay vào phân tích vấn đề đó. Phân tích vấn đề giúp bạn hiểu rõ hơn về bản chất của vấn đề, biết được vấn đề đó sai ở đâu, sai như thế nào, có nghiêm trọng hay không và đưa ra các lựa chọn hợp lý nhất để xử lý vấn đề một cách tốt nhất.

Đơn giản hoá mọi việc

Bạn đã phân tích xong, biết được sự việc đó mắc lỗi ở đâu, cần giải quyết vấn đề như thế nào, tiếp theo bạn hãy đơn giản hóa vấn đề đó. Hãy giả sử rằng đó là vấn đề không hề phức tạp và mình sẽ tìm ra được giải pháp khoa học nhất để xử lý nó. Không nên làm quan trọng hóa vấn đề, bởi như vậy vô tình bạn đẩy mình vào tình huống khó, luôn căng thẳng vì cho rằng vấn đề của mình quá lớn, không dễ  dàng tìm được cách giải quyết.

Lật ngược vấn đề

Có thể trước đó bạn đã gặp nhiều vấn đề khác nhau và đều được xử lý nhanh gọn bằng một giải pháp chung, nhưng đến vấn đề này bạn đã áp dụng giải pháp cũ nhưng không hiệu quả. Đừng lo lắng, bạn hãy tìm ra giải pháp mới, bỏ qua lối mòn mà trước đây bạn thường đi, bởi mỗi vấn đề sẽ có đặc điểm khác nhau, không phải vấn đề nào cũng có thể áp dụng một giải pháp giải quyết được, hãy mạnh dạn thay đổi, bạn sẽ có kết quả bất ngờ.

Nhìn nhận vấn đề từ nhiều khía cạnh khác nhau

Đừng gò bó mình trong khuôn khổ, hãy nhìn vấn đề từ nhiều khía cạnh khác nhau sẽ giúp cho bạn thấy được điểm mấu chốt của vấn đề là gì. Đó là cách nhìn bao quát nhất, bạn sẽ biết mình đã làm được những gì, chưa làm được gì, cái gì làm chưa tốt khi đó bạn sẽ biết được vấn đề đó phát sinh từ đâu, tại sao lại mắc phải nó, làm thế nào để thoát khỏi khúc mắc đó để tiếp tục đi tiếp.

Chọn giải pháp

Sau khi nhìn nhận, đánh giá và đưa ra các giải pháp, bước tiếp theo vô cùng quan trọng sẽ quyết định đến kết quả của vấn đề là chọn giải pháp. Nếu bạn chọn giải pháp sai đồng nghĩa với việc giải quyết vấn đề của bạn sẽ rơi vào bế tắc. Vì vậy, hãy cân nhắc thật kỹ giải pháp. Hãy nhìn lại nguồn gốc phát sinh, đánh giá vấn đề thật cẩn thận để chắc chắn rằng giải pháp bạn lựa chọn là hợp lý nhất.

Đề ra mục tiêu

Bạn đã chọn được giải pháp giải quyết vấn đề, việc tiếp bạn cần làm là đề ra mục tiêu. Khi làm bất kỳ việc gì bạn đều cần phải có mục tiêu. Mục tiêu sẽ giúp bạn định hình được đích đến của mình và làm thế nào để đi được đến cái đích cuối cùng đó.

Thực hiện

Mọi thứ đã được chuẩn bị hoàn tất, bây giờ nhiệm vụ của bạn là bắt tay vào thực hiện hay đúng hơn là bắt đầu tiến hành giải quyết vấn đề. Đây là khâu vô cùng quan trọng, những vấn đề có thể phát sinh thêm sẽ xuất hiện ở giai đoạn này. Vì vậy, thay vì bị động thực hiện theo những kế hoạch đã vạch sẵn, bạn hãy luôn chủ động để đối phó với các vấn đề phát sinh, để chắc chắn rằng vấn đề của bạn sẽ được giải quyết tốt nhất và mang lại kết quả như mong  muốn.  

Đánh giá lại kết quả vấn đề

Đánh lại lại kết quả vấn đề là việc bạn tổng kết lại toàn bộ quá trình giải quyết của bạn từ khâu xác định nguồn gốc cho đến khi vấn đề được giải quyết xong. Việc làm này giúp bạn có cái nhìn tổng quát về toàn bộ vấn đề, những giải pháp, cách lựa chọn giải pháp, quá trình thực hiện từ đó bạn sẽ rút ra được kinh nghiệm cho bản thân và cho những lần giải quyết vấn đề sau này.

Để có được những kỹ năng trên bạn hãy thường xuyên rèn luyện cho mình bằng những tình huống thực tế. Đừng chủ quan nghĩ rằng bạn sẽ không bao giờ phải giải quyết vấn đề gì bởi mọi việc bạn làm đều đã được tính toán kỹ lưỡng, như vậy sẽ khiến bạn dễ rơi vào thế bị động khi gặp phải vấn đề khó.

Nguồn: Careerlink.vn

28.3.20

13:04

Các chiêu chuyển giá thường gặp của Doanh nghiệp FDI


CÁC CHIÊU CHUYN GIÁ” THƯNG GP CỦA DOANH NGHIỆP FDI
Việc a nhp vào th trưng kinh tế WTO ca Vit Nam trong nhng năm qua đã thu t không ít nhà đầu tư t nước ngoài nhưng việc qun lý thuế nhằm giảm thiu mc thp nhất việc chuyển giá làm giảm thu nhp chu thuế phát sinh ti Việt Nam. T đó đã có mt s văn bn quy phạm pháp lut ra đi như:
- Thông tư s 117/2005/TT-BTC ngày 19/02/2005 ca B Tài chính Hưng dn thc hiện xác định giá th trưng trong kinh doanh gia các bên có quan hliên kết”.
- Thông tư s 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 ca B Tài chính Hướng dn thc hiện việc xác đnh giá th trưng trong giao dch kinh doanh gia các bên quan hliên kết”.
- Ngh đnh số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 ca Chính phủ Quy đnh vQuản lý thuế đi với doanh nghip có giao dch liên kết”.
- Thông tư s 41/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 ca Bộ Tài chính Hướng dn thc hin mt s điều của Ngh đnh s 20/2017/-CP ngày 24/02/2017 ca Chính ph quy định vQuản lý thuế đi vi Doanh nghip giao dch liên kết”.
Tuy nhiên, nhằm đ tối ưu hóa lợi nhun, mt s doanh nghip vốn đu tư nước ngoài (FDI) có xu hưng làm giảm s thuế TNDN phải np tại Việt Nam tng qua công c chuyển g.
Các Doanh nghip này thường có các hành vi sau:
1. Chuyển giá thông qua các yếu t đu vào: C th là tăng chi phí đu vào quá cao so với giá th trưng tng qua p vn ca bên nước ngoài là tài sn, máy móc thiết b, chuyển giao công ngh khi doanh nghip tđnh giá cao hoặc giá nguyên liu đầu vào cao làm cho giá vn cao hơn giá bán dẫn đến li nhun ca doanh nghip b âm hoặc có lãi rt thp.
Ví d: Mua nguyên liệu cùng tập đoàn, nhập linh kiện các loi ô tô, máy nh, linh kiện điện t đ sản xut trong nước…
2. Chuyển giá thông qua các yếu t đu ra: Nghĩa là xác định giá bán sn phm, hàng hóa, dch v cho công ty mthấp hơn giá th trưng.
Ví d: Giá gia công, các sn phẩm ngành may mặc, giày da, sn phẩm phần mm, điện t
3. Chuyển giá thông qua cung cấp dch v, tiếp th, qung cáo, qun lý vn, h trnhưng trên thc tế dch v đó không phát sinh.
4. Các chi phí công ty m phân b cho công ty con, các khon thanh toán ni b trong tập đoàn thưng không minh bch, không chứng minh được dch v đã cung cp.
5. Chi tr các khon v nhãn hiu, bn quyn, chi phí hun luyn, đào to kng chứng minh được tính hp lý.
6. Trả lãi vay cho các bên liên kết cao hơn lãi suất ngân hàng thương mại hoặc cho vay kng tính lãi sut nhằm chuyển lãi v cho bên liên kết l hay được ưu đãi thuế (min, giảm thuế, thuế sut thuế Thu nhập doanh nghiệp thấp).
7. Giao dch vi các công ty thuế sut ưu đãi hoặc công ty có tr s đặt ti các thiên đưng thuế”./.
Nguyễn Chí Ging - Phòng Thanh tra Kiểm tra 2

24.3.20

22:07

04 vướng mắc thường gặp khi doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán


Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành. Nhiều doanh nghiệp khi thực hiện vẫn còn gặp lúng túng khi áp dụng chế độ kế toán. Vì vậy, chúng tôi xin gửi đến quý thành viên bài viết về một số vướng mắc thường gặp của doanh nghiệp khi áp dụng chế độ kế toán theo quy định.
01. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 hay Thông tư 133?
Việc áp dụng chế độ kế toán cụ thể như sau:
Thông tư 200/2014/TT-BTC : Áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Tức là doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Thông tư 133/2016/TT-BTC : Áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa TRỪ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
Về tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa quý thành viên có thể tham khảo bài viết: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa mới nhất.
Ngoài ra, đã chính thức có chế độ kế toán riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ, quy định cụ thể tại Thông tư 132/2018/TT-BTC  có hiệu lực từ ngày 15/02/2019. Tuy nhiên, Doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Quý thành viên có thể tham khảo bài viết: Chính thức có chế độ kế toán riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
02. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 không?
Như đã đề cập ở vấn đề thứ nhất, doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Căn cứ theo định tại Điều 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC :
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.”
Và căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
…”
Theo đó,  doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc phải áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa mà có thể lựa chọn chế đố kế toán nào phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Tức là doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC  hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC  nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính.
03. Có cần thay đổi chế độ kế toán khi quy mô doanh nghiệp thay đổi?
Trên thực tế, do nhu cầu phát triển và mở rộng kinh doanh nên nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa thay đổi quy mô công ty dẫn đến việc không còn thuộc vào doanh nghiệp nhỏ và vừa, tức là không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.  Theo đó, những doanh nghiệp này được áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán (chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ) phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.
04. Có cần thông báo với cơ quan thuế khi thay đổi chế độ kế toán?
Như đã đề cập ở vấn đề thứ 02, thì doanh nghiệp có thể thay đổi chế độ kế toán nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Theo đó, khi có sự thay đổi từ Thông tư 200/2014/TT-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc ngược lại doanh nghiệp cần nộp công văn đến cơ quan thuế quản lý để thông báo về việc thay đổi chế độ kế toán.
Nguồn: Thư viện Pháp luật